| Biểu mẫu 04Theo Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính |
| UBND QUẬN TÂN PHÚ TRƯỜNG MN SƠN CA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
| Số 01/MNSC V/v kê khai giá dịch vụ giáo dục | Tân Phú, ngày 10 tháng 09 năm 2024 |
Kính gửi: Phòng Giáo Dục và Đào tạo Quận Tân Phú
Thực hiện Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá và Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC;
Căn cứ công văn số 1527/GDĐT ngày 10 tháng 9 năm 2024 của Phòng Giáo dục và Đào tạo.
Trường MN Sơn Ca gửi Bảng kê khai mức giá dịch vụ giáo dục (đính kèm bảng kê và thông báo thu).
Mức giá kê khai này thực hiện từ ngày 01/09/2024
Trường MN Sơn Ca xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của mức giá mà chúng tôi đã kê khai./.
| Nơi nhận: – Như trên; – Lưu:Tổ MN,VT | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu) |
– Họ tên người nộp Văn bản: Trần Thị Kim Chi
– Địa chỉ đơn vị thực hiện kê khai: 481/3 Tân Kỳ Tân Quý, P.Tân Quý, Q.Tân Phú
– Số điện thoại liên lạc: 0937 456 176
– Email: tranchi.0607@gmail.com
Cơ quan tiếp nhận văn bản kê khai giá : Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận Tân Phú
| UBND QUẬN TÂN PHÚTRƯỜNG MN SƠN CA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
| Tân Phú, ngày 10 tháng 09 năm 2024 |
BẢNG KÊ KHAI MỨC GIÁ
1. Mức giá kê khai:
Đơn vị tính: đồng/học sinh
| STT | Tên dịch vụ giáo dục | Mức giá kê khai năm học 2023-2024 | Mức giá kê khai năm học 2024-2025 | Mức tăng/ giảm | Tỷ lệ tăng/ giảm | Ghi chú |
| A | 1 | 2 | 3=2-1 | 4=3/1 | ||
| I | Mức thu học phí (Không bao gồm các khoản thu khác) | |||||
| 1 | Nhà trẻ-Mẫu giáo | 14.850.000 | 15.750.000 | 900.000 | 6.0% | Tăng |
| II | Giá dịch vụ khác | |||||
| 1 | Phí dịch vụ Tổ chức Bán trú | 2.790.000 | 2.880.000 | 90.000 | 3.0% | Tăng |
2. Phân tích nguyên nhân biến động (nêu rõ biến động của các yếu tố hình thành giá tác động làm tăng hoặc giảm giá dịch vụ giáo dục trong việc thực hiện kê khai giá)
-Tăng lương nhân sự: tăng 10% lương cho nhân sự theo chế độ hàng năm của nhà trường
– Tiền mặt bằng tăng theo mỗi năm
3. Chính sách và mức khuyến mại, giảm giá hoặc chiết khấu (nếu có).
– Giảm học phí cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, anh em cùng học chung 1 trường giảm 10% học phí.
– Mức giá kê khai này thực hiện từ ngày 01/09/2024.
Ghi chú:
– Không kê khai khoản thu hộ, chi hộ (vd: Bảo hiểm y tế học sinh, Bảo hiểm tai nạn học sinh, sách giáo khoa…)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
