CHỦ ĐỀ 5: ĐỘNG VẬT

(Thời gian thực hiện 4 tuần từ ngày 22/12/2025 → 16/01/2026)

  • KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ
STT Mục tiêu Nội dung giáo dục Hoạt động
1. Lĩnh vực phát triển thể chất
  • Phát triển vận động
1 – Trẻ thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh. – Hô hấp: Thổi bóng…. 

– Tay:

+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (Kết hợp với nắm, mở bàn tay)

+ Đưa ra trước, gập khuỷu tay.

– Lưng, bụng, lườn:

+ Cúi người về phía trước, ngửa người ra sau.

+ Nghiêng người sang trái, sang phải

– Chân:

+ Ngồi xổm, đứng lên

+ Bật lên trước, ra sau, sang bên.

* Thể dục sáng:

 – Tập các động tác thể dục trên nền nhạc bài hát: “Con cào cào”

– TC: Con thỏ, cỏ thấp cây cao, con muỗi…

3

– Trẻ kiểm soát được vận động:

+ Trẻ đi/ chạy thay đổi  hướng vận động đúng tín hiệu vật chuẩn  (4 – 5  vật chuẩn đặt dích dắc)

+ Đi, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh, dích dắc (đổi hướng) theo vật chuẩn. * Hoạt động học: 

TD: Đi thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh

4 –  Trẻ biết phối hợp tay- mắt trong vận động:

+ Trẻ biết ném trúng đích đứng (xa 1,5 m x cao 1,2 m).

+ Ném xa bằng 1 tay.

+ Ném xa bằng 2 tay.

* Hoạt động học:  

+ Ném xa bằng 1 tay.

+ Ném xa bằng 2 tay.

5 – Trẻ thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp:

+ Trèo qua ghế dài1,5m x 30cm

– Bò, trườn, trèo:

+ Trèo qua ghế dài1,5m x 30cm.

* Hoạt động học: 

+ Trèo qua ghế dài1,5m x 30cm.

6 – Trẻ thực hiện được các vận động:

+ Trẻ biết cuộn – xoay tròn cổ tay

+ Trẻ biết gập, mở, các ngón tay.

– Vò, xoáy, xoắn, vặn, búng ngón tay, vê, véo, vuốt, miết, ấn bàn tay, ngón tay, gắn, nối …

– Gập giấy.

* Thể dục sáng: Tập các loại cử động bàn tay, ngón tay và cổ tay.

* Hoạt động chơi: Vo giấy, gập giấy, xé giấy…

7 – Trẻ phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối  hợp tay – mắt trong một số hoạt động:

+ Trẻ vẽ được hình người, nhà, cây.

+ Trẻ biết cắt thành thạo theo đường thẳng.

+ Trẻ biết xây dựng, lắp ráp với 10 – 12 khối.

+ Trẻ biết tết sợi đôi.

– Trẻ tự cài, cởi cúc, buộc dây giày.

– Lắp ghép hình. Hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. 

– Xé, cắt đường thẳng.

– Tô, vẽ hình. Xây dựng, lắp ráp. 

–  Cài, cởi cúc, xâu, buộc dây.

* HĐ lao động: Thực hành lao động tự phục vụ sau giờ ngủ trưa. (Trẻ biết cất gối, gấp chăn..)

+ Trẻ tự phục vụ bản thân thay quẩn áo, cài, cởi cúc, xâu, buộc dây dầy…

* Hoạt động chơi:

+ Trẻ vui chơi cùng các bạn ở các nhóm chơi

+ Trẻ chơi ở các góc chơi xây dựng, góc phân vai, góc học tập, góc nghệ thuật….

 +TH: Nặn con vật; 

  • Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
10 – Trẻ biết ăn để cao lớn, khoẻ mạnh, thông minh và biết ăn nhiều loại thức ăn khác nhau để có đủ chất dinh dưỡng. – Nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất (cơm, trứng sào, thịt sốt cà chua, thịt sào củ quả, canh bí, canh rau cải…)

– Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì…).

* HĐ chơi:

– Xem tranh ảnh, lô tô, video, trò chuyện một số món ăn hằng ngày.

– Chơi ở các nhóm chơi: Nhóm nấu ăn, bán hàng một số thực phẩm: Cá, thịt, trứng, sữa, gạo, ngô, khoai, rau, củ,quả…

* HĐ giờ ăn.

“Giới thiệu tên món ăn, tên loại thực phẩm, giá trị dinh dưỡng”

15 –  Trẻ nhận ra bàn là, bếp đang đun, bếp than, phích nước nóng, ổ điện, phích cắm điện…. là nguy hiểm không đến gần. Trẻ biết các vật  sắc nhọn không nên ngịch như: Hàng rào B40, dao, kéo, quốc, xẻng,… – Nhận biết và phòng tránh, tránh xa những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng như: bếp đang đun, than còn nóng,ổ điện, phích cắm điện…  

– Không nghịch đồ sắc nhọn

– Biết tác hại và nguy hiểm sẽ xảy ra nếu nghịch đồ sắc nhọn

* HĐ chơi:                     Xem tranh ảnh, trò chuyện về trường hợp không an toàn

* HĐ giờ ăn.

Cô giáo dục trẻ trươc khi ăn

17 – Trẻ biết một số hành động nguy hiểm và phòng tránh khi được nhắc nhở:

+ Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt…

+ Trẻ không ăn thức ăn có mùi ôi; không ăn lá (lá ngón), quả lạ (quả xanh)… không uống rượu, bia, cà phê; không tự ý uống thuốc khi không được phép của người lớn.

+ Không được ra khỏi trường khi không được phép của cô giáo.

– Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm: không cười đùa trong khi ăn,uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt dễ bị hóc sặc, không tự ý uống thuốc                                                                                                                                                                                                                                                       không  ăn thức ăn có mùi hôi; ăn lá (lá ngón), quả lạ (quả xanh) dễ bị ngộ độc; uống rượu, bia, cà phê, hút thuốc lá không tốt cho sức khỏe. 

– Biết ra khỏi trường khi không xin phép có thể sẽ bị bắt cóc, đi lạc. Không tự ý ra khỏi trường, lớp

2. Lĩnh vực phát triển nhận thức
  1. Khám phá khoa học

19

– Trẻ quan tâm đến những thay đổi của sự vật, hiện tượng xung quanh với sự gợi ý, hướng dẫn của cô giáo như đặt câu hỏi về những thay đổi của sự vật, hiện tượng – Đặc điểm bên ngoài của con vật gần gũi, quen thuộc: Con chó, con mèo, con gà, con trâu, con lợn… Hoạt động học:

KPKH: Trò chuyện về một số con vật nuôi trong gia đình; Trò chuyện về một số con côn trùng                          

24 – Trẻ biết nhận xét được một số mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng gần gũi.  Quan sát mối liên hệ đơn giản giữa con vật quen thuộc xung quanh trẻ và có sẵn ở địa phương, lợi ích, tác hại với môi trường sống khi được quan sát, Xem sách, tranh ảnh. * HĐ chơi:

– Chơi ở các góc: Nhận biết, phân biệt các nhóm động vật

Làm đồ dùng, đồ chơi đơn giản bằng các chất liệu khác nhau

– Trò chuyện, xem tranh ảnh, video, vật thật, lô tô về các con vật

25 – Trẻ biết sử dụng cách thức thích hợp để giải quyết vấn đề đơn giản. Ví dụ: Làm cho ván dốc hơn để ô tô đồ chơi chạy nhanh hơn.  + Cách chăm sóc bảo vệ con vật khi chuẩn bị có thiên tai

+ Ảnh hưởng của BDKH và thiên tai đến động vật: dịch bệnh, thiếu nước, ô nhiễm môi trường…

26 – Trẻ biết nhận xét, trò chuyện về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát. – So sánh sự khác nhau và giống nhau của 2 con vật 
27 – Trẻ biết thể hiện một số hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi, âm nhạc và tạo hình…  – Trẻ thể hiện một số điều quan sát được qua các hoạt động chơi, âm nhạc, tạo hình. 

+ Chơi đóng vai (bắt chước các hành động của những người gần gũi như chuẩn bị bữa ăn của mẹ, bác sĩ khám bệnh…).

+ Hát các bài hát chủ đề

+ Vẽ, xé, dán, nặn các con vật, cây, đồ dùng đồ chơi, phương tiện giao thông đơn giản.

* HĐ chơi:

– Chơi ở các góc chơi

+ Góc âm nhạc: Cho trẻ nghe nhạc, băng đĩa các bài hát trong chủ đề

+ Góc tạo hình: Cho trẻ tô màu tranh 1 số con vật sống trong gia đình, con vật sống trong rừng, con vật sống dưới nước…

  • Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán
31 – Trẻ biết gộp hai nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 5, đếm và nói kết quả. – Gộp 2 nhóm đối tượng và đếm

– Tách 1 số nhóm đối tượng thành các nhóm nhỏ hơn

* HĐ học

– Toán: Tách gộp trong phạm vi 4

* HĐ chơi:

– Chơi ở góc học tập nối tô màu số lượng trong phạm vi 4

32 – Trẻ biết tách một nhóm đối tượng thành hai nhóm nhỏ hơn.
33 –  Trẻ biết sử dụng các số từ 1-4 để chỉ số lượng, số thứ tự. – Chữ số, số lượng và số thứ tự trong phạm vi 4. * HĐ học:

– Đếm đến 4, nhận biết chữ số, số lượng và số thứ tự trong phạm vi 4.

* Hoạt động chơi: 

– Chơi ở các góc: Nhận biết STT trong PV 4.

– Tìm đồ chơi xung quanh lớp có số lượng là 4

 

35 – Trẻ nhận ra qui tắc sắp xếp của ít nhất ba đối tượng và sao chép lại. – “So sánh”, phát hiện qui tắc sắp xếp và sắp xếp theo qui tắc.

– Nhận biết được các quy tắc sắp xếp đơn giàn trong cuộc sống, gần gũi với trẻ.

36 – Trẻ biết sử dụng được dụng cụ để đo độ dài, dung tích của 2 đối tượng, nói kết quả đo và so sánh. Đo độ dài một vật bằng một đơn vị đo.
  1. Khám phá xã hội

48

-Trẻ kể tên và nói đặc điểm của một số ngày lễ hội. ví dụ: Ngày thành lập QĐNDVN 22/12… – Đặc điểm nổi bật của 1 số di tích lịch sử ở địa phương * Hoạt động chơi:

Trò chuyện, xem video, tranh ảnh về 1 số công việc của chú bộ đội…

3. Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ
51 -Trẻ hiểu nghĩa từ khái quát về con vật – Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng, câu phức. * Hoạt động học:

   KPKH: Trò chuyện về một số con vật sống trong gia đình; Trò chuyện về một số con côn trùng                           

52 -Trẻ lắng nghe và trao đổi với người đối thoại. – Nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc phù hợp với độ tuổi.

– Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò, vè phù hợp với độ tuổi

* HĐ học:

– Thơ: Gà mẹ; Ong và bướm.

– Truyện: Chuột, gà trống và mèo; Chú vịt xám

– Đọc các bài ca dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò, vè..

+ Đọc câu đố về 1 số con vật quen thuộc

+ Chơi trò chơi: Ai nhanh nhất; Thi xem đội nào nhanh…

* HĐ chơi:

– Góc phân vai

* HĐ ăn

– Mời cô, mời bạn khi ăn

– Đón trẻ, trả trẻ: Chào bố mẹ, chào cô giáo, chào bạn khi đến lớp và khi về nhà

53 – Trẻ nói rõ để người nghe có thể hiểu được. – Phát âm các tiếng có chứa các âm khó.
54 – Trẻ sử dụng được các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm,… – Trả lời và đặt các câu hỏi: ai? cái gì? ở đâu? khi nào? để làm gì?
57 – Trẻ đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng dao… – Đọc thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò vè.
58 – Trẻ kể chuyện có mở đầu, kết thúc. – Kể lại truyện đã được nghe.
59 – Trẻ biết bắt chước giọng nói, điệu bộ của  nhân vật trong truyện. – Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp.
64 – Trẻ biết cầm sách đúng chiều và giở từng trang để xem tranh ảnh. “đọc” sách theo tranh minh họa (“đọc vẹt”). – “Đọc” truyện qua các tranh vẽ.

– Giữ gìn, bảo vệ sách.

– Làm quen với cách đọc và viết tiếng Việt:

+ Hướng đọc, viết: từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới.

+ Hướng viết của các nét chữ; đọc ngắt nghỉ sau các dấu

– Phân biệt phần mở đầu, kết thúc của sách.

* HĐ học

– Tập tô nét xiên trái

– LQCC e, ê

* HĐ vệ sinh:

– Trẻ làm quen một số ký hiệu thông thường như: nhà vệ

sinh bạn gái, nhà vệ sinh bạn trai, cấm lửa, nơi nguy hiểm,..

66 – Trẻ biết sử dụng kí hiệu để “viết”: tên, làm vé tàu, thiệp chúc mừng,.. – Nhận dạng một số chữ cái.

– Tập tô, tập đồ các nét chữ.

4. Giáo dục phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội
  • Phát triển tình cảm
72 – Trẻ biết biểu lộ một số cảm xúc :  Vui, buồn, sợ hái, tức giận, ngạc nhiên – Biểu lộ trạng thái cảm xúc, tình cảm phù hợp qua cử chỉ, giọng nói; trò chơi; hát, vận động; vẽ, nặn, xếp hình. * Hoạt động chơi:

– Trò chuyện với trẻ trong giờ đón, trả trẻ, trong các giờ hoạt động vui chơi

– Cho trẻ xem video, tranh ảnh, lô tô về một số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên) qua nét mặt cử chỉ, giọng nói, tranh ảnh.

b. Phát triển kĩ năng xã hội
79 – Trẻ biết chờ đến lượt khi được nhắc nhở. – Chờ đến lượt, hợp tác *  HĐ học

Trẻ biết xếp hàng đợi đến lượt trong giờ học thể dục

* HĐ vệ sinh

Trẻ biết xếp hàng đợi đến lượt khi rửa tay trước giờ ăn và sau khi đi vệ sinh

81 – Trẻ thích chăm sóc con vật thân thuộc. – Bảo vệ, chăm sóc con vật (cho con vật ăn, chăm sóc con vật) * Hoạt động học:

KPKH: Trò chuyện về một số con vật sống trong gia đình; Trò chuyện về một số con côn trùng   

* Hoạt động chơi: 

– Chơi ở các góc chơi

– Hoạt động ngoài trời                    

82 – Trẻ biết bỏ rác đúng nơi quy định. – Phân biệt hành vi “ Đúng” – “Sai”, “Tốt” – “ Xấu”.

Giữ gìn vệ sinh môi trường (nhặt rác, bỏ rác vào đúng nơi quy định)

* Hoạt động chơi: Chơi ở các góc chơi

* Hoạt động vệ sinh: Trẻ biết nhặt rác, bỏ rác vào đúng nơi quy định

5. Giáo dục phát triển thẩm mĩ
85 – Trẻ vui sướng, vỗ tay, làm động tác mô phỏng và sử dụngcác từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng. – Bộc lộ cảm xúc phù hợp khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật. 

– Nghe và nhận ra các  loại nhạc khác nhau (nhạc thiếu nhi, dân ca).

(Các loại nhạc cụ dân tộc thái, H’mông như: kèn lá, đàn môi, ống hát….

* HĐ học.

+ Âm nhạc:

DH: Con gà trống; 

DVĐ: Cá vàng bơi; Một con vịt; Chú voi con ở bản Đôn; Gà trống, mèo con và cún con; Một con vịt.

NH: Cò lả; Màu áo chú bộ đội; Đố bạn; Chị ong nâu và em bé; Gà gáy.

86 – Trẻ biết chú ý nghe, tỏ ra thích thú (hát, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư) theo bài hát, bản nhạc. Thích nghe và đọc thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ, thích nghe và kể chuyện.
87 – Trẻ thích thú, ngắm nhìn, chỉ, sờ  và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình (về màu sắc, hình dáng…) của các tác phẩm tạo hình.
88 – Trẻ hát đúng giai điệu, lời ca, hát rõ lời và thể hiện sắc thái của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ . – Hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát.
89 – Trẻ biết vận động nhịp nhàng theo nhịp điệu các bài hát, bản nhạc với các hình thức (vỗ tay theo nhịp, tiết tấu, múa ). – Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu của các bài hát, bản nhạc.

– Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo nhịp, phách, tiết tấu.

91 – Trẻ biết vẽ phối hợp các nét thẳng, xiên, ngang, cong tròn tạo thành bức tranh có màu sắc và bố cục. – Sử dụng 1 số kĩ năng vẽ hình để tạo ra sản phẩm đơn giản. * HĐ học.

– Tạo hình: Vẽ con cá; Gấp con bướm

* HĐ chơi:

– Chơi ngoài trời: Chơi ở các nhóm chơi: Phấn, lá cây, sỏi…

93 – Trẻ biết làm lõm, dỗ bẹt, bẻ loe, vuốt nhọn, uốn cong đất nặn để nặn thành sản phẩm có nhiều chi tiết. – Sử dụng 1 số  kĩ năng nặn để tạo ra sản phẩm đơn giản
94 – Trẻ biết phối hợp các kĩ năng xếp hình để tạo thành các sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc khác nhau. – Sử dụng 1 số  kĩ năng xếp để tạo ra sản phẩm đơn giản
95 – Trẻ biết nhận xét các sản phẩm tạo hình về màu sắc, đường nét, hình dáng. – Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng/ đường nét.
97 – Trẻ biết lựa chọn dụng cụ để gõ đệm theo nhịp điệu, tiết tấu bài hát. – Lựa chọn dụng cụ âm nhạc để gõ đệm theo nhịp điệu bài hát.

– Tự chọn dụng cụ, nguyên vật liệu để tạo ra sản phẩm theo ý thích.

* HĐ học.

+ Âm nhạc:

DVĐ: Gà trống, mèo con và cún con; Một con vịt; chú voi con ở bản Đôn

* HĐ chơi: Chơi ở góc âm nhạc

        

  1. CHUẨN BỊ

– Tranh, ảnh chủ đề “Thế giới động vật”

– Giấy, bút chì, sáp màu, xắc xô, phách tre…

– Bàn ghế, vở tập tô, thẻ chữ cái, thẻ số, tranh minh họa nội dung bài thơ, câu truyện trong chủ đề.

– Đồ dùng đồ chơi trong chủ đề.

– Lớp học sạch sẽ, sân tập, sân chơi bằng phẳng sạch sẽ.

– Bài thơ, truyện, ca dao, tục ngữ…trong chủ đề.

III. MỞ CHỦ ĐỀ:

– Cô cùng trẻ trưng bày tranh ảnh, đồ dùng đồ chơi về chủ đề “Thế giới động vật”

– Cô trò chuyện với trẻ về con vật nuôi trong gia đình, con vật sống dưới nước, con vật sống trong rừng; Một số con côn trùng….

– Cho trẻ làm quen với các bài thơ, câu chuyện, đồng dao về chủ đề.

– Tuyên truyền tới các bậc phụ huynh về chủ đề để sưu tầm tranh ảnh, vật liệu sẵn có ở địa phương…

– Cô cho trẻ nghe các bài thơ, câu truyện, bài hát … liên quan đến chủ đề.

– Bút màu, giấy vẽ, hột hạt cho trẻ hoạt động.

  1. KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ

 

TUẦN I: ĐỘNG VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH

Thời gian thực hiện: Từ ngày 22/12 đến 26/12/2025

 

        

Hoạt động

Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu
Đón trẻ, Chơi – Trẻ biết tự chào cô, chào bố, mẹ (ông, bà, anh chị), vui vẻ đến lớp.

– Trẻ biết cất đồ vào đúng nơi quy định, nhắc trẻ đổi dép đi trong lớp. Trẻ có cảm giác được yêu thương khi đến lớp. Trẻ chơi các góc chơi: phân vai, xây dựng, thư viện, lắp ghép…. cho trẻ chơi theo ý thích, trẻ được cùng cô tham gia các hoạt động như trang trí lớp để chuẩn bị đón Noel.

Thể dục sáng THỂ DỤC VỚI LỜI CA 

1. Khởi động: Cô cho trẻ nghe theo nhạc ra sân xếp hàng.

2. Trọng động:

Động tác hô hấp: Giả động tác gà gáy, thổi bóng…

– Trẻ hát và tập các động tác với sự hướng dẫn của cô bài hát: “ Baby shark ". “con cào cào”…

– Tay:

+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (Kết hợp với nắm, mở bàn tay)

+ Đưa ra trước, gập khuỷu tay.

– Lưng, bụng, lườn:

+ Cúi người về phía trước, ngửa người ra sau.

+ Nghiêng người sang trái, sang phải

– Chân:

+ Ngồi xổm, đứng lên

+ Bật lên trước, ra sau, sang bên.

* Trò chơi: Bắt chước tạo dáng….

3. Hồi tĩnh: Thả lỏng, điều hòa, đi nhẹ nhàng vào lớp.

Hoạt động học THỂ DỤC:

Ném xa bằng 1 tay

KPKH:

Trò chuyện về một số con vật sống dưới nước

LQCV:

 Tập tô nét xiên trái

LQVH:

Thơ: Gà mẹ

GDAN:

– DVĐ: Gà trống, mèo con và cún con

– NH: Cò lả

– TCAN: Bạn nào hát 




Chơi, hoạt động ở các góc

– Góc phân vai- công nghệ: Gia đình đi xem xiếc thú, thăm quan vườn bách thú 

– Góc xây dựng- kỹ thuật: Xây vườn bách thú

– Góc âm nhạc- nghệ thuật: Hát, vận động các bài hát trong chủ đề 

– Góc phân vai- công nghệ: Gia đình đi xem xiếc thú, thăm quan vườn bách thú 

– Góc xây dựng- kỹ thuật: Xây vườn bách thú

– Góc Thư viện- Đọc – Toán: Xem tranh về các con vật

– Góc phân vai- công nghệ: Gia đình đi xem xiếc thú, thăm quan vườn bách thú 

– Góc xây dựng- kỹ thuật: Xây vườn bách thú

– Góc Thư viện- Đọc – Toán: Xem tranh về các con vật

–  Góc thiên nhiên – Khoa  học: Chăm sóc cây xanh của lớp

– Góc phân vai- công nghệ: Gia đình đi xem xiếc thú, thăm quan vườn bách thú 

– Góc xây dựng- kỹ thuật: Xây vườn bách thú

– Góc âm nhạc- nghệ thuật: Hát, vận động các bài hát trong chủ đề 

– Góc Thư viện- Đọc – Toán: Xem tranh về các con vật

– Góc phân vai- công nghệ: Gia đình đi xem xiếc thú, thăm quan vườn bách thú 

– Góc xây dựng- kỹ thuật: Xây vườn bách thú

– Góc âm nhạc- nghệ thuật: Hát, vận động các bài hát trong chủ đề 

– Góc Thư viện- Đọc – Toán: Xem tranh về các con vật

–  Góc thiên nhiên – Khoa  học: Chăm sóc cây xanh của lớp

* Mục đích – yêu cầu: 

– Trẻ biết thực hiện một số quy định của lớp: Sau khi chơi cất đồ chơi vào nơi quy định 

– Trẻ biết  giải quyết các vấn đề đơn giản bằng các cách khác nhau 

– Trẻ biết thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau : xem sách tranh, trò chuyện và thảo luận 

–  Trẻ biết chọn sách để đọc và xem. 

– Trẻ biết cách đọc sách từ trái sang phải , từ trên xuống dưới, từ đầu sách đến cuối sách 

– Hát đúng giai điệu, lời ca, hát diễn cảm phù hợp với sắc thái, tình cảm của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ, cử chỉ…

– Thích chăm sóc cây

* Chuẩn bị: 

Bố trí các góc chơi phù hợp, thuận tiện cho trẻ hoạt động và đi lại liên kết các góc chơi

– Bộ đồ chơi xây dựng

– Gạch, cổng, hàng rào, dụng cụ chăm sóc cây, dụng cụ âm nhạc, các con vật sống trong rừng, cây xanh, tranh ảnh về các con vật sống trong rừng, cổng vườn bách thú…

* Cách tiến hành: 

– Thoả thuận chơi: Cô giới thiệu các góc chơi, nội dung chơi ở từng góc. Cho trẻ lựa chọn góc chơi, vai chơi và bầu bạn nhóm trưởng điều khiển cuộc chơi.

– Quá trình chơi: Cô chơi cùng trẻ tạo tình huống để trẻ mở rộng nội dung chơi. Trong quá trình chơi cô đàm thoại cùng trẻ phát triển ngôn ngữ. Cô có thể cho trẻ giao lưu và đổi vai chơi của mình.

+ Đến góc xây dựng- kỹ thuật: Tôi chào các bác. Hôm nay các bác xây dựng gì thế? Để xây dựng được vườn bách thú các bác cần sử dụng những nguyên vật liệu nào? Cách bố trí sắp xếp ra sao? Vườn bách thú có con vật gì?

 + Đến góc phân vai- công  nghệ: Các bác ơi hôm nay các bác đi đâu thế? Ở vườn bách thú có những con vật nào? Các con vật đó như thế nào?…

+ Đến góc âm nhạc- nghệ thuật: Chào các ca sĩ tí hon! Hôm nay các ca sĩ hát bài gì thế? Các bài hát đang hướng về chủ đề gì? Các ca sĩ dự định sẽ sử dụng các loại nhac cụ nào? 

+ Đến góc thư viện- đọc- toán: Hôm nay các con có nhiều sách tranh quá! Đây là tranh gì các con? Các con vật này sống ở đâu? Đó là con vật hiền lành hay hung dữ?…

+ Đến góc thiên nhiên- khoa học: Các bác làm gì vậy? Đây là những loại cây nào? Các bác chăm sóc như thế nào để cây phát triển tốt? Ngoài nước ra thì cây cần gì để phát triển tốt?

– Kết thúc chơi: Cô cho trẻ nhận xét nhóm chơi của mình, của bạn. Cô nhận xét lại và mời trẻ về nhóm xây dựng để xem các bạn xây dựng giới thiệu về công trình xây dựng vườn bách thú của mình. Cho trẻ thu cất đồ dùng đồ chơi gọn gàng đúng nơi quy định.

Chơi ngoài trời Vẽ con vật bé thích bằng phấn trên sân Chơi với domino – Đọc các bài đồng dao về các con vật sống trong rừng Cái túi kỳ diệu Hoạt động với đồ chơi trong nhà đa năng
* Mục đích- yêu cầu:

– Trẻ tò mò, tìm tòi khám phá các sự vật , hiện tượng xung quanh như đặt câu hỏi về sự vật, hiện tượng.

– Trẻ biết nhận xét thảo luận về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát 

Đọc biểu cảm bài thơ, đồng dao, cao dao…

– Trẻ biết lắng nghe ý kiến trao đổi, thỏa thuận chia sẻ kinh nghiệm với bạn.  

*Chuẩn bị: 

– Sân chơi, nhà đa năng, nhà thể chất ngoài trời phù hợp, an toàn cho trẻ

– Đội hình chơi: Hình vòng cung.

– Các đồ dùng đầy đủ cho các hoạt động: Phấn, đomino, túi, các bài ca dao đồng dao về con vật sống trong rừng,..

*Cách tiến hành: 

– Cô kiểm tra sức khỏe và cho trẻ đội mũ nón trước khi ra sân

Cô cho trẻ kể tên các con vật trong rừng mà trẻ biết và phát phấn cho trẻ vẽ theo trí tưởng tượng sáng tạo của trẻ, Cô tổ chức cho trẻ chơi các trò chơi với domino, và trò chơi với cái túi kỳ diệu, cho trẻ đọc diễn cảm các bài đồng dao, ca dao về các con vật sống trong rừng, cô nhận xét tuyên dương trẻ,

– Tổ chức cho trẻ chơi các trò chơi vận động: Cô giới thiệu tên trò chơi, phổ biến cách chơi, luật chơi. (Cho trẻ chơi 2- 3 lần).

– Cho trẻ chơi tự do theo ý thích, cô chú ý bao quát trẻ.

* Kết thúc: Cô kiểm tra sĩ số, cho trẻ vào lớp

Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh  * Giờ ăn : 

– Trẻ biết mời cô và bạn

– Giáo dục sử dụng bát, thìa, cốc đúng cách.

– Cho trẻ làm quen với một số thức ăn quen thuộc như: Cơm, cháo, canh…

– Trẻ biết kỹ năng rửa tay đúng cách trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh, lau miệng sau khi ăn…

– Trẻ biết các kỹ năng của bữa ăn gia đình: Trẻ được tự do chọn món ăn mình thích

* Trẻ ngủ trưa: Cho trẻ ngủ trưa đủ giấc

Chơi, hoạt động theo ý thích

 

Trò chơi: Tiếng con vật gì? Xem tranh ảnh về các con vật nuôi Làm quen bài thơ “Gà mẹ” – Lau dọn đồ chơi cùng cô giáo – Liên hoan văn nghệ, phát phiếu bé ngoan.
Trả trẻ – Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ

 

HOẠT ĐỘNG HỌC

THỂ DỤC: NÉM XA BẰNG MỘT TAY

 

  1. Mục tiêu:
  2. Kiến thức

– Trẻ nhớ được tên bài tập, biếtdùng lực của cơ tay để ném xa bằng một tay đúng tư thế.

  1. Kỹ năng

– Rèn kỹ năng ném xa bằng một tay, phát triển cơ tay, vai, định hướng khi ném.

  1. Thái độ

– Giáo dục trẻ chăm tập thể dục, có ý thức trong giờ học, đoàn kết với bạn không xô đẩy nhau.

– Trẻ biết chơi trò chơi “Chạy tiếp cờ”. 

  1. Chuẩn bị:

– Đồ dùng của cô: 2 lá cờ. Xắc xô, máy tính, loa. Nhạc thể dục Khởi động nhạc sàn; Trọng động: Bài hát “Con cào cào”. Hồi tĩnh: Chim mẹ chim con.. 

– Đồ dùng của trẻ: 15-20 túi cát, cờ

– Địa điểm: Ngoài sân trường, sân bằng phẳng, sạch sẽ, an toàn.

– Tâm thế: Thoải mái trang phục của cô gọn gàng.

Cô kiểm tra sức khỏe của trẻ.

 III. Tổ chức các hoạt động:

Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Gợi mở:

– Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề.

+ Chúng mình đang học chủ đề nhánh gì? 

+ Chúng mình hãy kể tên một số con vật nuôi trong gia đình mà chúng mình biết nào?

=> Cô củng cố và dẫn dắt vào bài.

– Hôm nay cô có 1 bài tập mới muốn giới thiệu với chúng mình, trước khi vào bài tập chúng mình hãy cùng khởi động chân tay thật dẻo dai nhé? 

2. Khởi động: 

         – Cho trẻ khởi động vận động toàn bộ cơ thể (theo nhạc bài: Nhạc sàn theo đội hình vòng tròn).

– Chuyển đội hình thành 3 hàng ngang.

3. Trọng động:

a. BTPTC: Tập trên nền nhạc bài “Con cào cào”.

– Cô cho trẻ tập các động tác theo cô.

– Tay: Tay đưa ra phía trước, lên cao, sang ngang

– Bụng: Nghiêng người sang trái, sang phải

– Chân: Ngồi xổm đứng lên.

+ Cô động viên, khen trẻ.

b. Vận động cơ bản: Ném xa bằng một tay.

 + Chúng mình hãy đứng thành 2 hàng dọc dãn cách đều nhau nào?

– Cô giới thiệu sơ đồ tập.

Cô giới thiệu tên bài tập: Ném xa bằng một tay.

– Cho trẻ nhắc lại tên bài tập

* Làm mẫu:  

        – Cô tập mẫu lần 1: Cô tập mẫu trọn vẹn không phân tích động tác.

 – Cô tập mẫu lần 2: Cô tập kết hợp phân tích động tác:

– TTCB: Cô đi từ đầu hàng đến trước vạch chuẩn và cúi xuống nhặt túi cát. Khi có hiệu lệnh “Chuẩn bị”, cô đứng chân trước chân sau, tay cô cầm túi cát cùng phía với chân sau. Khi có hiệu lệnh “Ném”, cô đưa túi cát từ trước ra sau, lên cao rồi ném mạnh túi cát đi xa về phía trước ở điểm tay đưa cao nhất. Ném xong cô đi về cuối hàng đứng.

+ Lần 3: Cô mời 2 trẻ khá lên lên thực hiện cho cả lớp quan sát động tác. 

– Cô nhận xét trẻ tập.

– Cô tuyên dương, động viên, khuyến khích trẻ.

* Trẻ tập:

– Cô cho 2 trẻ lần lượt ở 2 đầu hàng lên tập và lần lượt cả lớp lên tập, khi trẻ tập cô quan sát, nhắc nhở, động viên và chú ý sửa sai cho trẻ kịp thời.

– Khi trẻ tập thành thạo cô có thể tổ chức cho trẻ  dưới hình thức thi đua nhau giữa 2 tổ.

 => Cô chú ý sửa sai cho trẻ, cô tập cùng trẻ.

 – Cô nhận xét và khen trẻ, cô củng cố lại tên bài tập.

+ Chúng mình vừa học bài thể dục gì? 

– Cô cho một trẻ lên thực hiện lại.

3. TCVĐ: Chạy tiếp cờ

– Cô giới thiệu: Tên trò chơi.

– Cô cho trẻ nhắc lại tên trò chơi.

– Cô cho trẻ nhắc lại cách chơi và luật chơi.

– Cô nói lại cách chơi, luật chơi cho trẻ nghe rõ ràng. 

Cô tổ chức cho trẻ chơi: 2-3 lần trong khi trẻ chơi cô bao quát, nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết, chơi đúng luật.

 + Chúng mình vừa chơi trò chơi gì? 

4. Hồi tĩnh:

– Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1, 2 vòng rồi ra chơi.

Trẻ trò chuyện cùng cô

Con vật nuôi trong gia đình

Trẻ kể

Trẻ lắng nghe

Vâng ạ

Trẻ về đội hình 

3 lần x 8 nhịp

2 lần x 8 nhịp

2 lần x 8 nhịp

Trẻ nhắc lại

Trẻ chú ý quan sát

Trẻ chú ý và quan sát cô tập mẫu 

2 trẻ cô yêu cầu lên thực hiện, các trẻ khác quan sát

Trẻ lắng nghe

Trẻ lên thực hiện theo yêu cầu của cô  

Trẻ lắng nghe. 

Trẻ thi đua nhau giữa 2 nhóm

Trẻ lắng nghe

Ném xa bằng một tay ạ

Trẻ lên tập lại

Trẻ lắng nghe

Trẻ lắng nghe 

Trẻ nhắc lại 

Trẻ lắng nghe 

Trẻ chơi trò chơi

Chạy tiếp cờ

Trẻ ra chơi nhẹ nhàng.

 

ĐÁNH GIÁ HẰNG NGÀY

  1. Tình trạng sức khỏe:

………………………………………………………………………………………………………….

  1. Trạng thái cảm xúc, thái độ hành vi:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

  1. Kiến thức kỹ năng

……………..………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

_____________________

HOẠT ĐỘNG HỌC:

KPKH: TRÒ CHUYỆN VỀ 1 SỐ CON VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH

 (NHÓM GIA CẦM) 

  1. Mục tiêu:
  2. Kiến thức

– Trẻ biết gọi đúng tên các con vật (con gà trống, con vịt, con gà mái), nói được một số đặc điểm nổi bật của các con vật đó.

  1. Kỹ năng

– Nhận xét, ghi nhớ, mở rộng vốn hiểu biết. Trẻ nhớ tên trò chơi, biết cách chơi và luật chơi.  

  1. Thái độ

– Giáo dục trẻ biết yêu quý chăm sóc các con vật nuôi trong gia đình, biết vệ sinh sạch sẽ sau khi tiếp xúc với các con vật.

  1. Chuẩn bị:

– Đồ dùng của cô: Tranh con gà trống, con vịt, con gà mái. Lô tô tranh các con vật. 

– Trang phục gọn gàng, phù hợp.

III. Tổ chức các hoạt động.

Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Gợi mở: 

– Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề trẻ đang học:

+ Chúng mình đang học chủ đề nhánh gì?

+ Chúng mình hãy kể tên 1 số con vật sống trong gia đình và có 2 chân?

=> Cô củng cố dẫn dắt vào bài.

 2. Trò chuyện về con vật nuôi trong gia đình (con gà trống, con gà mái, con vịt)

– Cô giáo có rất nhiều quà. Để biết được là quà gì thì cô mời đại diện 3 nhóm lên nhận quà về nhóm mình và cùng nhau mở và thảo luận nào. 

 * Tranh có hình ảnh con gà trống.

– Bây giờ các con hãy cùng nhau khám phá những món quà có nơ màu xanh của cô nhé

– Cô mời 3 đội trưởng lên nhận quà về chúng mình sẽ cùng nhau mở món quà và quan sát thảo luận. Thời gian cho các nhóm thảo luận là 1- 2 phút. Sau khi thảo luận xong cô sẽ mời các con trình bày về món quà của mình. Các nhóm khác chú ý bổ sung nhé.

– Trẻ thảo luận cô bao quát,  đến thảo luận cùng với trẻ 

+ Mời đại diện các nhóm lên trình bày về món quà mà mình vừa khám phá? 

+ Mời các bạn trong nhóm bổ sung ý kiến nào?

– Các bạn khác bổ sung 

=> Cô củng cố:

+ Các con vừa thảo luận tranh có hình ảnh con vật gì?

+ Con gà trống là động vật nuôi ở đâu?

+ Con gà trống là động vật thuộc nhóm nào?

+ Con gà trống có đặc điểm gì?

+ Con gà trống gáy như thế nào?

+ Con gà trống có sinh sản được không?

+ Thức ăn của con gà là những gì?

+ Nuôi con gà trống có ích lợi như thế nào?

=> Cô củng cố và giáo dục trẻ: Con gà trống là động vật nuôi trong gia đình, có đầu, mình, chân, cánh…Con gà gáy ò ó o, thức ăn của con gà là gạo, ngô, thóc…Nuôi gà để lấy thịt làm thức ăn, báo thức…

+ Ngoài con gà trống c/m còn biết con vật gì thuộc nhóm gia cầm nữa?

 * Tranh có hình ảnh con gà mái.

– Bây giờ các con hãy cùng nhau khám phá những món quà có nơ màu đỏ của cô nhé

– Cô mời 3 đội trưởng lên nhận quà về chúng mình sẽ cùng nhau mở hộp quà và quan sát thảo luận. Thời gian cho các đội thảo luận là 1- 2 phút. Sau khi thảo luận xong cô sẽ mời các con trình bày về món quà của mình. Các đội khác chú ý bổ sung nhé.

– Trẻ thảo luận cô bao quát,  đến thảo luận cùng với trẻ 

+ Mời đại diện các đội lên trình bày về món quà mà mình vừa khám phá? 

+ Mời các bạn trong đội bổ sung ý kiến nào?

– Các bạn khác bổ sung 

=> Cô củng cố:

+ Các con vừa thảo luận tranh có hình ảnh con vật gì?

+Con gà mái là động vật nuôi ở đâu?

+Con gà mái là động vật thuộc nhóm nào?

+ Con gà mái có đặc điểm gì?

+ Con gà mái kêu như thế nào? 

+ Con gà mái sinh sản như thế nào?

+ Thức ăn của con gà là những gì?

+ Nuôi con gà mái có ích lợi như thế nào?

 => Cô củng cố và giáo dục trẻ: Con gà mái là động vật nuôi trong gia đình, có đầu, thân, chân, cánh…Con gà mái đẻ trứng, thức ăn của con gà là gạo, ngô, thóc…Nuôi gà để lấy thịt làm thức ăn, đẻ trứng…

+ Ngoài con gà trống c/m còn biết con vật gì thuộc nhóm gia cầm nữa?

* So sánh: Con gà trống và con gà mái

– Giống nhau: Đều là động vật nuôi trong gia đình, thuộc nhóm gia cầm, có 2 chân, ăn gạo, ngô, thóc

– Khác nhau: Con gà trống và con con gà mái khác nhau về tiếng kêu, con gà mái biết đẻ trứng.

*Tranh có hình ảnh con vịt.

– Thực hiện tương tư như nhóm 1, 2

* So sánh: Con gà mái và con vịt: 

– Giống nhau : Đều là động vật nuôi trong gia đình, đẻ ra trứng, thuộc nhóm gia cầm, có 2 chân, ăn gạo, ngô..

– Khác nhau: Con gà mái và con vịt khác nhau về tiếng kêu, con vịt biết bơi.

3. Trò chơi: Thi xem đội nào nhanh.

– Cô nói tên trò chơi, cách chơi, luật chơi.

– Cô tổ chức cho trẻ chơi 1-2 lần . 

– Trẻ chơi cô bao quát động viên trẻ.

– Cô cho trẻ kiểm tra kết quả của 2 đội 

+ Chúng mình vừa chơi trò gì?

* Kết thúc:

– Cô nhận xét và cho trẻ ra chơi

Động vật nuôi trong gia đình (nhóm gia cầm)

Trẻ kể

Trẻ nghe

Đại diện trẻ lên nhận

Trẻ thảo luận

Trẻ trình bày

Trẻ bổ sung

 

Con gà trống

Nuôi trong gia đình

Nhóm gia cầm

Có chân, đầu, cánh….

 Ò ó o

Trẻ trả lời

Gạo, ngô, thóc…

Lấy thịt

Trẻ nghe

Trẻ kể

 

Đại diện trẻ lên nhận

Trẻ thảo luận

Trẻ trình bày

Trẻ bổ sung

Con gà mái

Nuôi trong gia đình

Nhóm gia cầm

Có chân, đầu, cánh….

Cục ta cục tác

Đẻ trứng

Gạo, ngô, thóc…

Đẻ trứng, lấy thịt..

Trẻ kể

Trẻ thực hiện

Trẻ so sánh

Trẻ nghe

Trẻ chơi

Trẻ nghe

Thi xem đội nào nhanh.

Trẻ ra chơi

 

ĐÁNH GIÁ HẰNG NGÀY

  1. Tình trạng sức khỏe:

………………………………………………………………………………………………………….

  1. Trạng thái cảm xúc, thái độ hành vi:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

  1. Kiến thức kỹ năng

……………..……………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

___________________________________________

HOẠT ĐỘNG HỌC.

LQCV: TẬP TÔ NÉT XIÊN TRÁI

  1. Mục tiêu.
  2. Kiến thức

– Trẻ nói được tên nét xiên trái và biết một số đặc điểm cơ bản của nét. Biết tô trùng khít lên các chấm mờ, tô đúng chiều từ trái qua phải

  1. Kỹ năng

Rèn cho trẻ tư thế ngồi, cách cầm bút, sự khéo léo tỉ mỉ của bàn tay.

  1. Thái độ

Giáo dục trẻ biết giữ gìn sách vở, giữ gìn sản phẩm của mình, của bạn. 

  1. Chuẩn bị.

+ Đồ dùng của cô: Nét mẫu, que chỉ, bàn ghế.

+ Đồ dùng của trẻ: Bàn ghế, bút chì, vở tập tô.

+ Tâm thế: Trẻ khỏe mạnh hứng thú trước khi vào hoạt động. 

+ Trang phục của cô và trẻ gọn gàng.

        III. Tổ chức các hoạt động.

Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Gợi mở

– Trẻ đang chơi tự do cô “xúm xít- xúm xít” gọi trẻ lại gần cô. Trò chuyện cùng trẻ về một số con vật nuôi trong gia đình

+ Trong gia đình chúng mình nuôi những con vật gì?

+ Nuôi những con vật đó có lợi ích gì?

=> Cô củng cố và giáo dục trẻ.

2. Tập tô nét xiên trái.

– Cô xuất hiện bức tranh 

Cô giới thiệu đây là nét xiên trái

– Cô phát âm cho trẻ nói lại tên nét.

* Hướng dẫn trẻ tô nét xiên trái.

– Cô cầm bút bằng tay phải, cầm bằng 3 đầu ngón tay cầm không ngắn quá không dài quá khi tô cô ngồi thẳng lưng, cô đặt bút ở điểm bắt đầu phía trên nét xiên trái, cô tô từ trái sang phải tô thật khéo léo trùng khít lên nét chấm mờ và kết thúc ở điểm cuối cùng của nét chấm mờ. Cô tô xong nét xiên trái thứ nhất cô tiếp tục tô sang nét xiên trái thứ 2, cứ như vậy cô tô lần lượt từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới cho đến hết.

– Cho trẻ khá lên tô mẫu: Cho trẻ nhận xét và cô nhận xét.

3. Trẻ thực hiện:

+ Chúng mình cầm bút tay nào? Cầm mấy đầu ngón tay? Ngồi như thế nào?

+ Trẻ tô cô bao quát sửa, tư thế ngồi, cách cầm bút cho trẻ.

– Cô nhận xét trẻ tô

– Con vừa tô nét gì?

4. Nhận xét

– Cô nhận xét chung. Chỉ ra một số bài tô đẹp. 

– Cô khen, động viên trẻ.

* Kết thúc: Cho trẻ ra chơi nhẹ nhàng.

Trẻ hát

Trẻ trả lời

Trẻ lắng nghe

Trẻ nói

Trẻ chú ý quan sát

Trẻ chú ý quan sát và nhận xét

Trẻ trả lời

Trẻ tô

Nét xiên trái

Trẻ ra chơi

 

ĐÁNH GIÁ HẰNG NGÀY

  1. Tình trạng sức khỏe:

………………………………………………………………………………………………………….

  1. Trạng thái cảm xúc, thái độ hành vi:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

  1. Kiến thức kỹ năng

……………..……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………

_____________________

 

HOẠT ĐỘNG HỌC

LQVH: THƠ “GÀ MẸ”

  1. Mục tiêu:
  2. Kiến thức

– Trẻ biết tên bài thơ, nhớ tên tác giả, hiểu nội dung  bài thơ, đọc thuộc bài thơ. 

  1. Kỹ năng

– Rèn kỹ năng tập chung chú ý, đọc thơ rõ ràng, phát triển ngôn ngữ cho trẻ.

  1. Thái độ

– Giáo dục trẻ có ý thức trong giờ học. Giáo dục trẻ yêu quý và biết bảo vệ các con vật nuôi trong gia đình. Qua bài thơ giáo dục trẻ yêu quý và biết ơn mẹ

II . Chuẩn bị

– Đồ dùng của cô: Tranh minh họa thơ, que chỉ tranh.

– Đồ dùng của trẻ: Trang phục gọn gàng.

-Trang phục cô và trẻ gọn gàng thoải mái.

III .Tổ chức các hoạt động:

Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1 . Gợi mở

– Cô cùng trẻ hát bài “Gà trống, mèo con và cún con”.

+Chúng mình vừa hát bài hát gì?

+ Bài hát nói về con gì?

=> Cô củng cố và giáo dục trẻ yêu quý và biết bảo vệ các con vật nuôi trong gia đình.

2 . Thơ: “Gà mẹ” tác giả Nguyễn Lãm Thắng.

a. Cô đọc mẫu.

–  Cô giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả.

– Cô đọc mẫu 2 lần.

–  Lần 1 : Cô đọc toàn bộ bài thơ.

–  Lần 2 : Cô đọc kết hợp chỉ tranh minh hoạ.

b. Đàm thoại, giảng giải, trích dẫn.

+ Chúng mình vừa nghe cô đọc bài thơ gì? 

+ Bài thơ do ai sáng tác?

+ Bài thơ có những con gì?

+ Gà mẹ dắt con đi đâu?

+ Được mồi lớn hay bé gà mẹ đều dành cho ai?

+ Trời đổ mưa giông gà mẹ đã làm gì?

+ Gà mẹ dang đôi cánh rộng để làm gì?

=> Cô giảng giải: Trong bài thơ gà mẹ dắt gà con đi tìm mồi, tìm được mồi gà mẹ đều dành cho con, trời mưa gà mẹ dang rộng đôi cánh cho con vào trong.

– Trích dẫn:

“Dắt con đi tìm mồi

Được mồi lớn hay bé

Đều dành cho con thôi

Nếu trời đổ cơn giông

Mẹ dang đôi cánh rộng

Gọi con mình vào trong”.

+ Thấy mèo ăn hiếp con mình gà mẹ đã làm gì?

+ Mẹ sẽ như thế nào?

+ Bị đá mèo bị làm sao?

+ Gà mẹ rèn luyện cho con những gì?

+ Gà mẹ dạy con đến khi nào?

=> Cô giảng giải: Khi con bị mèo ăn hiếp, gà mẹ đã đá cho mèo hoảng hốt thất kinh, gà mẹ còn dạy cho gà con cách tìm mồi và bay nhảy cho đến khi gà con lớn mới thôi.

Trích dẫn:

“Mèo ăn hiếp con mình

Gà vội tung chân đá

Mèo hoảng hốt, thất kinh

                  Rèn cho con tìm mồi

Luyện cho con bay nhảy

Đến lớn rồi mới thôi”

=> Cô củng cố giáo dục trẻ: Các con phải yêu quý và biết ơn mẹ.

c. Trẻ đọc thơ.

– Cô cho cả lớp đọc 2-3 lần.

– Cô cho tổ-nhóm- cá nhân đọc 2-3 lần.

– Cô chú ý sửa sai khuyến khích động viên  cho trẻ.  

+ Chúng mình vừa đọc bài thơ gì? Do ai sáng tác.

3. Trò chơi: Những chú gà con

– Cô giới thiệu tên trò chơi.

– Cô nói cách chơi: Chúng mình sẽ đứng xung quanh cô và cùng làm động tác: Bàn tay giơ lên ngang vai, nắm vào, xòe ra theo nhịp đọc.

Mẹ mua / cho bé

 Mười chú / gà con…

+ Luật chơi: Bạn nào thực hiện sai sẽ phải nhảy lò cò.

– Tổ chức cho trẻ chơi 1-2 lần.

– Trẻ chơi cô bao quát, động viên khuyến khích trẻ.

+ Cô hỏi lại tên trò chơi?

* Kết thúc:

– Cô nhận xét khen trẻ và cho trẻ ra chơi.

Trẻ hát cùng cô

Gà trống, mèo con và …

Trẻ kể

Trẻ lắng nghe

Trẻ lắng nghe 

Gà mẹ

Nguyễn Lãm Thắng

Gà mẹ, gà con và con mèo

Đi tìm mồi

Cho con

Dang đôi cánh rộng

Gọi con mình vào

Trẻ nghe

Trẻ trích cùng cô

Gà mẹ tung chân đá

Khóc nhè thôi

Mèo hoảng hốt thất kinh

Tìm mồi và bay nhảy

Đến lớn rồi mới thôi

Trẻ lắng nghe

Trẻ trích cùng cô

Trẻ lắng nghe

Trẻ đọc

Bài thơ “Gà mẹ” Nguyễn Lãm Thắng

Trẻ lắng nghe

Trẻ lắng nghe

Trẻ chơi

Những chú gà con

Trẻ ra chơi

 

ĐÁNH GIÁ HẰNG NGÀY

  1. Tình trạng sức khỏe:

………………………………………………………………………………………………………….

  1. Trạng thái cảm xúc, thái độ hành vi:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

  1. Kiến thức kỹ năng

……………..………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………

_____________________________________

HOẠT ĐỘNG HỌC: 

ÂM NHẠC: 

NDTT- DVĐ: GÀ TRỐNG, MÈO CON VÀ CÚN CON

NH: CÒ LẢ

TCÂN: BẠN NÀO HÁT

  1. Mục tiêu:
  2. Kiến thức

– Trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả , hiểu nội dung bài hát và nghe hát, trẻ biết hát cùng cô.

  1. Kỹ năng

– Ghi nhớ, sự mạnh dạn, hát diễn cảm và đúng giai điệu bài hát.

  1. Thái độ

– Qua bài hát giáo dục trẻ biết giữ gìn, vệ sinh cơ thẻ sạch sẽ.

  1. Chuẩn bị:

– Đồ dùng của cô: Thuộc bài hát, câu hỏi đàm thoại, xắc xô.

– Đồ dùng của trẻ: Mũ chóp kín.

– Trang phục: Cô và trẻ gọn gàng, trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động.

III. Tổ chức các hoạt động:

Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Gợi mở: 

– Cho trẻ đọc bài thơ “Gà mẹ”.

+ Chúng mình vừa đọc bài thơ gì? 

+ Bài thơ nói về con gì? 

=> Cô củng cố và giáo dục trẻ.

2.  Dạy vận động: “Gà trống, mèo con và cún contác giả Thế Vinh.

– Cô cho cả lớp hát lại bài hát “Gà trống, mèo con và cún con”.

– Lần 1: Cô vận động trọn vẹn bài hát.

– Lần 2: Cô vận động kết hợp với phân tích động tác: Chúng mình chú ý lắng nghe cô vận động bài hát vỗ tay theo nhịp 2/4. Từ “nhà” cô mở tay ra và từ “em” cô lại vỗ tay vào, đến từ “có”cô mở tay ra, từ “con” cô vỗ tay vào, và cứ như vậy cho đến hết bài hát.

+ Cô vừa vận động bài hát gì?

* Trẻ hát:

– Cho cả lớp vận động cùng cô 

– Cho tổ, nhóm, (đếm bạn lên vận động) cá nhân trẻ.

– Cô bao quát, sửa sai và khen trẻ.

+ Chúng mình vừa được vận động theo bài hát gì?

3.  Nghe hát: “Cò lả” dân ca đồng bằng bắc bộ.

– Cô hát tình cảm với bài hát cho trẻ nghe 1 lần. Cô giới thiệu tên bài hát tên tác giả.

+ Cô vừa hát cho chúng mình nghe bài gì?

+ Thuộc làn điệu dân ca nào?

+ Bài hát nói về con gì?

– Lần 2 cô hát kết hợp làm điệu bộ minh họa.

– Lần 3 cô mời trẻ lên hưởng ứng cùng cô.

4. Trò chơi: Bạn nào hát.

–  Cô giới thiệu tên trò chơi.

– Cô gợi ý để trẻ nhắc lại cách chơi, luật chơi.

– Tổ chức cho trẻ chơi 2 – 3 lần. Trẻ chơi, cô bao quát, động viên, khen ngợi kịp thời.

+ Chúng mình vừa chơi trò chơi gì?

Kết thúc 

– Cô nhận xét và cho trẻ ra chơi nhẹ nhàng.

Trẻ đọc

Gà mẹ

Con gà

Trẻ lắng nghe

Cả lớp hát

Trẻ chú ý lắng nghe và quan sát

Gà trống, mèo con….

Trẻ vận động cùng cô

Tổ, nhóm, cá nhân trẻ lên 

Gà trống, mèo con và cún con

Cò lả

Dân ca đồng bằng bắc bộ

Con cò

Trẻ chú ý

Trẻ hưởng ứng với bài hát

Trẻ nghe

Trẻ nhắc cùng cô.

Trẻ chơi trò chơi

Bạn nào hát

Trẻ ra chơi 

 

ĐÁNH GIÁ HẰNG NGÀY

  1. Tình trạng sức khỏe:

………………………………………………………………………………………………………….

  1. Trạng thái cảm xúc, thái độ hành vi:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

  1. Kiến thức kỹ năng

……………..………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

TUẦN II: ĐỘNG VẬT SỐNG TRONG RỪNG

Thời gian thực hiện: Từ ngày 29/12/2025 đến 02/01/2026

 

        

Hoạt động

Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu
Đón trẻ, Chơi – Trẻ biết tự chào cô, chào bố, mẹ (ông, bà, anh chị), vui vẻ đến lớp.

– Trẻ biết cất đồ vào đúng nơi quy định, nhắc trẻ đổi dép đi trong lớp. Trẻ có cảm giác được yêu thương khi đến lớp. Trẻ chơi các góc chơi: phân vai, xây dựng, thư viện, lắp ghép…. cho trẻ chơi theo ý thích

Thể dục sáng THỂ DỤC VỚI LỜI CA 

1. Khởi động: Cô cho trẻ nghe theo nhạc ra sân xếp hàng.

2. Trọng động:

Động tác hô hấp: Giả động tác gà gáy, thổi bóng…

– Trẻ hát và tập các động tác với sự hướng dẫn của cô bài hát: “ Baby shark ". “con cào cào”…

– Tay:

+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (Kết hợp với nắm, mở bàn tay)

+ Đưa ra trước, gập khuỷu tay.

– Lưng, bụng, lườn:

+ Cúi người về phía trước, ngửa người ra sau.

+ Nghiêng người sang trái, sang phải

– Chân:

+ Ngồi xổm, đứng lên

+ Bật lên trước, ra sau, sang bên.

* Trò chơi: Bắt chước tạo dáng….

3. Hồi tĩnh: Thả lỏng, điều hòa, đi nhẹ nhàng vào lớp.

Hoạt động học THỂ DỤC

Đi thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh

KPKH

 Steam: tìm hiểu về con gấu

HĐTH: Steam: Làm con gấu  LQVH:

Truyện: Chuột, gà trống và mèo

GDAN:

– DH: Con gà trống

– NH: Đố bạn

-TCAN: Nghe tiếng hát nhảy vào vòng 




Chơi, hoạt động ở các góc

– Góc phân vai- công nghệ: Gia đình đi xem xiếc thú, thăm quan vườn bách thú 

– Góc xây dựng- kỹ thuật: Xây vườn bách thú

– Góc âm nhạc- nghệ thuật: Hát, vận động các bài hát trong chủ đề 

– Góc phân vai- công nghệ: Gia đình đi xem xiếc thú, thăm quan vườn bách thú 

– Góc xây dựng- kỹ thuật: Xây vườn bách thú

– Góc Thư viện- Đọc – Toán: Xem tranh về các con vật

– Góc phân vai- công nghệ: Gia đình đi xem xiếc thú, thăm quan vườn bách thú 

– Góc xây dựng- kỹ thuật: Xây vườn bách thú

– Góc Thư viện- Đọc – Toán: Xem tranh về các con vật

–  Góc thiên nhiên – Khoa  học: Chăm sóc cây xanh của lớp

– Góc phân vai- công nghệ: Gia đình đi xem xiếc thú, thăm quan vườn bách thú 

– Góc xây dựng- kỹ thuật: Xây vườn bách thú

– Góc âm nhạc- nghệ thuật: Hát, vận động các bài hát trong chủ đề 

– Góc Thư viện- Đọc – Toán: Xem tranh về các con vật

– Góc phân vai- công nghệ: Gia đình đi xem xiếc thú, thăm quan vườn bách thú 

– Góc xây dựng- kỹ thuật: Xây vườn bách thú

– Góc âm nhạc- nghệ thuật: Hát, vận động các bài hát trong chủ đề 

– Góc Thư viện- Đọc – Toán: Xem tranh về các con vật

–  Góc thiên nhiên – Khoa  học: Chăm sóc cây xanh của lớp

* Mục đích – yêu cầu: 

– Trẻ biết thực hiện một số quy định của lớp: Sau khi chơi cất đồ chơi vào nơi quy định 

– Trẻ biết  giải quyết các vấn đề đơn giản bằng các cách khác nhau 

– Trẻ biết thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau : xem sách tranh, trò chuyện và thảo luận 

–  Trẻ biết chọn sách để đọc và xem. 

– Trẻ biết cách đọc sách từ trái sang phải , từ trên xuống dưới, từ đầu sách đến cuối sách 

– Hát đúng giai điệu, lời ca, hát diễn cảm phù hợp với sắc thái, tình cảm của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ, cử chỉ…

– Thích chăm sóc cây

* Chuẩn bị: 

Bố trí các góc chơi phù hợp, thuận tiện cho trẻ hoạt động và đi lại liên kết các góc chơi

– Bộ đồ chơi xây dựng

– Gạch, cổng, hàng rào, dụng cụ chăm sóc cây, dụng cụ âm nhạc, các con vật sống trong rừng, cây xanh, tranh ảnh về các con vật sống trong rừng, cổng vườn bách thú…

* Cách tiến hành: 

– Thoả thuận chơi: Cô giới thiệu các góc chơi, nội dung chơi ở từng góc. Cho trẻ lựa chọn góc chơi, vai chơi và bầu bạn nhóm trưởng điều khiển cuộc chơi.

– Quá trình chơi: Cô chơi cùng trẻ tạo tình huống để trẻ mở rộng nội dung chơi. Trong quá trình chơi cô đàm thoại cùng trẻ phát triển ngôn ngữ. Cô có thể cho trẻ giao lưu và đổi vai chơi của mình.

+ Đến góc xây dựng- kỹ thuật: Tôi chào các bác. Hôm nay các bác xây dựng gì thế? Để xây dựng được vườn bách thú các bác cần sử dụng những nguyên vật liệu nào? Cách bố trí sắp xếp ra sao? Vườn bách thú có con vật gì?

 + Đến góc phân vai- công  nghệ: Các bác ơi hôm nay các bác đi đâu thế? Ở vườn bách thú có những con vật nào? Các con vật đó như thế nào?…

+ Đến góc âm nhạc- nghệ thuật: Chào các ca sĩ tí hon! Hôm nay các ca sĩ hát bài gì thế? Các bài hát đang hướng về chủ đề gì? Các ca sĩ dự định sẽ sử dụng các loại nhac cụ nào? 

+ Đến góc thư viện- đọc- toán: Hôm nay các con có nhiều sách tranh quá! Đây là tranh gì các con? Các con vật này sống ở đâu? Đó là con vật hiền lành hay hung dữ?…

+ Đến góc thiên nhiên- khoa học: Các bác làm gì vậy? Đây là những loại cây nào? Các bác chăm sóc như thế nào để cây phát triển tốt? Ngoài nước ra thì cây cần gì để phát triển tốt?

– Kết thúc chơi: Cô cho trẻ nhận xét nhóm chơi của mình, của bạn. Cô nhận xét lại và mời trẻ về nhóm xây dựng để xem các bạn xây dựng giới thiệu về công trình xây dựng vườn bách thú của mình. Cho trẻ thu cất đồ dùng đồ chơi gọn gàng đúng nơi quy định.

Chơi ngoài trời Vẽ con vật bé thích bằng phấn trên sân Chơi với domino – Đọc các bài đồng dao về các con vật sống trong rừng Cái túi kỳ diệu Hoạt động với đồ chơi trong nhà đa năng
* Mục đích- yêu cầu:

– Trẻ tò mò, tìm tòi khám phá các sự vật , hiện tượng xung quanh như đặt câu hỏi về sự vật, hiện tượng.

– Trẻ biết nhận xét thảo luận về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát 

Đọc biểu cảm bài thơ, đồng dao, cao dao…

– Trẻ biết lắng nghe ý kiến trao đổi, thỏa thuận chia sẻ kinh nghiệm với bạn.  

*Chuẩn bị: 

– Sân chơi, nhà đa năng, nhà thể chất ngoài trời phù hợp, an toàn cho trẻ

– Đội hình chơi: Hình vòng cung.

– Các đồ dùng đầy đủ cho các hoạt động: Phấn, đomino, túi, các bài ca dao đồng dao về con vật sống trong rừng,..

*Cách tiến hành: 

– Cô kiểm tra sức khỏe và cho trẻ đội mũ nón trước khi ra sân

Cô cho trẻ kể tên các con vật trong rừng mà trẻ biết và phát phấn cho trẻ vẽ theo trí tưởng tượng sáng tạo của trẻ, Cô tổ chức cho trẻ chơi các trò chơi với domino, và trò chơi với cái túi kỳ diệu, cho trẻ đọc diễn cảm các bài đồng dao, ca dao về các con vật sống trong rừng, cô nhận xét tuyên dương trẻ,

– Tổ chức cho trẻ chơi các trò chơi vận động: Cô giới thiệu tên trò chơi, phổ biến cách chơi, luật chơi. (Cho trẻ chơi 2- 3 lần).

– Cho trẻ chơi tự do theo ý thích, cô chú ý bao quát trẻ.

* Kết thúc: Cô kiểm tra sĩ số, cho trẻ vào lớp

Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh  * Giờ ăn : 

– Trẻ biết mời cô và bạn

– Giáo dục sử dụng bát, thìa, cốc đúng cách.

– Cho trẻ làm quen với một số thức ăn quen thuộc như: Cơm, cháo, canh…

– Trẻ biết kỹ năng rửa tay đúng cách trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh, lau miệng sau khi ăn…

– Trẻ biết các kỹ năng của bữa ăn gia đình: Trẻ được tự do chọn món ăn mình thích

* Trẻ ngủ trưa: Cho trẻ ngủ trưa đủ giấc

Chơi, hoạt động theo ý thích

 

Trò chơi: Cho thỏ ăn Xem tranh ảnh về các con sống trong rừng Làm quen bài Truyện: chuột, gà trống và mèo – Lau dọn đồ chơi cùng cô giáo – Liên hoan văn nghệ, phát phiếu bé ngoan.
Trả trẻ – Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ

HOẠT ĐỘNG HỌC

THỂ DỤC: ĐI THAY ĐỔI TỐC ĐỘ THEO HIỆU LỆNH. 

 

  1. Mục tiêu:
  2. Kiến thức

– Trẻ nhớ được tên bài tập, biết phối hợp chân, tay, mắt khi đi thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh. Phát triển cơ tay, cơ chân và toàn thân cho trẻ qua các vận động và trò chơi.

  1. Kỹ năng

– Rèn cho trẻ sự nhanh nhẹn, rèn trẻ mạnh dạn, phát triển kỹ năng định hướng tốt, giữ thăng bằng.

  1. Thái độ

– Giáo dục trẻ không xô đẩy nhau, thường xuyên tập luyện, có ý thức 

trong giờ học.

– Trẻ biết chơi trò chơi “Bịt mắt bắt dê”. 

  1. Chuẩn bị: 

– Địa điểm: Ngoài sân trường, sân bằng phẳng, sạch sẽ, an toàn.

– Trang phục cô và trẻ gọn gàng.xắc xô, máy tính, loa. Nhạc thể dục Khởi động nhạc sàn; Trọng động: Bài hát “Con cào cào”. Hồi tĩnh: Chim mẹ chim con.

– Đồ dùng của cô: Vạch chuẩn, xắc xô. 

– Đồ dùng của trẻ: Khăn. 

– Tâm lý của trẻ vui vẻ, thoải mái khi tham gia vào hoạt động.

III. Tổ chức các hoạt động:

Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Gợi mở:

– Cô và trẻ trò chuyện về chủ đề:  

+ Chúng mình đang học chủ đề gì?

+ Bạn nào giỏi hãy kể cho cô và các bạn cùng những con vật sống trong rừng mà các con biết nào?

=>Cô củng cố và giáo dục trẻ:

– Hôm nay cô có 1 bài tập mới muốn giới thiệu với chúng mình, trước khi vào bài tập chúng mình hãy cùng khởi động chân tay thật dẻo dai nhé? 

       2. Khởi động: 

        – Cho trẻ khởi động vận động toàn bộ cơ thể (theo nhạc bài: Nhạc sàn theo đội hình vòng tròn).

– Chuyển đội hình thành 3 hàng ngang.

3. Trọng động:

a. BTPTC: Tập trên nền nhạc bài “Con cào cào”.

– Cô cho trẻ tập các động tác theo cô.

         – Tay: Đưa tay ra trước, gập khuỷu tay 

– Bụng: Nghiêng người sang trái, sang phải  

– Chân: Ngồi xổm đứng lên

– Cô động viên, khen trẻ

b. Vận động cơ bản: Đi thay đổi theo tốc độ theo hiệu lệnh.

 – Chúng mình hãy đứng thành 2 hàng dọc dãn cách đều nhau nào?

– Cô giới thiệu sơ đồ tập.

Cô giới thiệu tên bài tập:  Đi thay đổi theo tốc độ theo hiệu lệnh.

– Cho trẻ nhắc lại tên bài tập: 

+ Đi thay đổi theo tốc độ theo hiệu lệnh.

* Làm mẫu:  

– Cô tập mẫu lần 1: Cô tập mẫu trọn vẹn không phân tích động tác.

– Cô tập mẫu lần 2: Cô tập kết hợp phân tích động tác:

– TTCB: Từ đầu hàng cô đi lên đứng trước vạch chuẩn. Khi có hiệu lệnh “Bắt đầu” thì cô bắt đầu bước chân qua vạch chuẩn đi và đi bình thường khi đi được một đoạn cô gõ sắc xô chậm thì lúc đó cô bắt đầu đi chậm, cô gõ sắc xô nhanh thì lúc đó cô sẽ đi nhanh về đến đích. Khi“Đi thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh” xong cô nhẹ nhàng về cuối hàng đứng. Vậy là cô đã “Đi thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh” xong rồi.

+ Lần 3: Cô mời 2 trẻ khá lên lên thực hiện cho cả lớp quan sát động tác. 

– Cô nhận xét trẻ tập.

– Cô tuyên dương, động viên, khuyến khích trẻ.

* Trẻ tập:

– Cô cho 2 trẻ lần lượt ở 2 đầu hàng lên tập và lần lượt cả lớp lên tập, khi trẻ tập cô quan sát, nhắc nhở, động viên và chú ý sửa sai cho trẻ kịp thời.

– Khi trẻ tập thành thạo cô có thể tổ chức cho trẻ  dưới hình thức thi đua nhau giữa 2 tổ.(2-3 lần)

=> Cô chú ý sửa sai cho trẻ, cô tập cùng trẻ.

– Cô nhận xét và khen trẻ, cô củng cố lại tên bài tập: 

– Chúng mình vừa học bài thể dục gì? 

– Cô cho một trẻ lên thực hiện lại.

c. TCVĐ: “Bịt mắt bắt dê”.

– Cô giới thiệu: Tên trò chơi.

– Cô cho trẻ nhắc lại tên trò chơi.

– Cô cho trẻ nhắc  lại CC, LC

– Cô nói lại cách chơi, luật chơi 

Cô tổ chức cho trẻ chơi: 2-3 lần trong khi trẻ chơi cô bao quát, nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết, chơi đúng luật.

 + Chúng mình vừa chơi trò chơi gì? 

4. Hồi tĩnh:

– Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1, 2 vòng rồi ra chơi.

Trẻ trò chuyện cùng cô

Thế giới động vật

Trẻ kể 

Trẻ lắng nghe

Vâng ạ

Trẻ về đội hình 

Trẻ tập thể dục theo cô

Trẻ tập 2l x 8 nhịp

Trẻ tập 2l x 8 nhịp

Trẻ tập 3l x 8 nhịp

Trẻ xếp hàng và dãn cách đều

Trẻ lắng nghe 

Đi thay đổi theo tốc độ theo hiệu lệnh

Trẻ chú ý quan sát

Trẻ chú ý và quan sát cô tập mẫu 

Trẻ vỗ tay

2 trẻ cô yêu cầu lên thực hiện, các trẻ khác quan sát

Trẻ lắng nghe

Trẻ lên thực hiện theo yêu cầu của cô  

Trẻ thi đua nhau giữa 2 nhóm

Trẻ lắng nghe

Đi thay đổi theo tốc độ theo hiệu lệnh ạ

Trẻ lên tập lại

Trẻ lắng nghe

Trẻ lắng nghe 

Trẻ nhắc lại 

Trẻ lắng nghe 

Trẻ chơi trò chơi

Bịt mắt bắt dê ạ

Trẻ ra chơi nhẹ nhàng

 

ĐÁNH GIÁ HẰNG NGÀY

  1. Tình trạng sức khỏe:

………………………………………………………………………………………………………….

  1. Trạng thái cảm xúc, thái độ hành vi:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

  1. Kiến thức kỹ năng

……………..………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

___________________________________________

 

HOẠT ĐỘNG HỌC 

KPKH: STEAM: TÌM HIỂU VỀ CON GẤU

  1. Mục tiêu
  2. Kiến thức

– Trẻ hiểu được đặc điểm cơ bản của con gấu (hình dáng, nơi sống, thức ăn).

  1. Kỹ năng

– Phát triển kỹ năng quan sát, tư duy sáng tạo, làm việc nhóm và kỹ năng vận động tinh.

  1. Thái độ

– Trẻ biết bảo vệ động vật, tránh xa các con vật nguy hiểm

* Tích hợp các yếu tố STEAM để trẻ học qua trải nghiệm thực hành.

  1. Chuẩn bị

Nguyên vật liệu: Giấy màu, bút chì màu, keo dán, đất nặn, khối gỗ hoặc lego.

– Hình ảnh hoặc video ngắn về các loại gấu (gấu nâu, gấu trắng, gấu trúc).

-Mô hình hang gấu (hộp các-tông, lá cây khô, cành cây nhỏ).

– Thiết bị công nghệ: Máy tính, máy chiếu 

– Các thẻ số từ 1 đến 5 để đếm.

III. Tổ chức các hoạt động

1. Gây hứng thú

– Cô và trẻ hát bài “Ba con gấu”

– Các con vừa hát bài gì? Bài hát nói về con vật gì?

– Các con đã nhìn thấy gấu chưa? Trông nó như thế nào?

– Gấu là con vật sống ở đâu? Thức ăn của gấu là gì?

2. Khám phá

– Cô cho trẻ xem vi deo về các loại gấu (gấu nâu, gấu trắng, gấu trúc)

– Cô cho trẻ về nhóm thảo luận về đặc điểm của gấu

– Cô bao quát, gợi ý giúp đỡ trẻ 

– Gấu có lông màu gì?

– Gấu sống ở đâu? (rừng, Bắc Cực, rừng trúc).

– Gấu ăn gì? (mật ong, cá, lá trúc).

3. Chia sẻ

– Cô mời trẻ chia sẻ về kết quả thảo luận, hiểu biết của trẻ 

– Cô chiếu hình ảnh, vi deo cho trẻ quan sát

– Cô cho trẻ lên chỉ vào và nói về đặc điểm của Gấu (tai, mũi, chân).

– Gấu có bộ lông như thế nào?

– Vì sao lông thỏ lại dày?

– Gấu là con vật hiền lành hay hung dữ?

– Khi đi thăm quan vườn bách thú con phải làm gì để giữ an toàn?

– Gấu là động vật hoang dã cần được bảo vệ

4. Thực hành: Xây hang cho gấu 

– Cô cho trẻ về nhóm dùng hộp các-tông, cành cây, lá khô, hoặc khối lego để xây một “hang gấu”.

– Cô giáo hướng dẫn cách xếp khối hoặc dán để hang vững chắc.

– Các con đang làm gì? Xây hang gấu con cần nguyên liệu gì? Con xây gì trước? Hang này có đủ ấm cho gấu không?

– Gấu thích ăn gì?

– Trẻ kể và cô gắn hình ảnh thức ăn của gấu lên bảng

– Cho trẻ đếm số lượng thức ăn của gấu

– Bạn nào giỏi lên tìm thẻ số tương ứng và gắn nào

* Kết thúc 

– Trẻ chia sẻ sản phẩm của mình (hang gấu, hình gấu).

– Cô giáo hỏi: “Các con thích gì nhất về con gấu?”

– Cô nhận xét tuyên dương, động viên trẻ

– Cô cho trẻ chơi cho chơi “Đi như gấu” bắt chước dáng đi của gấu và ra chơi

Trẻ hát

Trẻ trả lời

Trẻ xem video

Trẻ thảo luận về đặc điếm của gấu

Trẻ chia sẻ về kết quả thảo luận

Trẻ trả lời

Trẻ làm hang cho gấu

Trẻ kể

Trẻ đếm và tìm thẻ số tương ứng

Trẻ chia sẻ

Trẻ bắt chước dáng đi của gấu

ĐÁNH GIÁ HẰNG NGÀY

  1. Tình trạng sức khỏe:

………………………………………………………………………………………………………….

  1. Trạng thái cảm xúc, thái độ hành vi:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

  1. Kiến thức kỹ năng

……………..…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………… _____________________

HOẠT ĐỘNG HỌC

HĐTH: STEAM: LÀM CON GẤU

  

  1. Mục tiêu.
  2. Kiến thức

– Trẻ biết được các bộ phận của con thỏ: đầu, tai, thân, chân… S

– Kể được tên một số nguyên liệu cần sử dụng để tạo thành con gấu. S

– Trẻ biết sử dụng các đồ dùng để tạo thành hình con gấu. T

– Trẻ sử dụng các nguyên liệu như: quả bóng, lõi giấy, giấy màu các loại, cốc uống nước bằng giấy, băng dính, kéo, keo dán để làm con gấu. E

– Tạo ra được sản phẩm có tính thẩm mỹ. Biết sắp xếp, gắn đính cho con gấu được cân đối đẹp mắt. A

– Trẻ ước lượng kích thước, biết đo, đếm, so sánh độ dài, kích thước của các vật liệu làm nên con gấu. M

  1. Kỹ năng

– Phối hợp các giác quan để quan sát, xem xét và thảo luận về cách tạo nên con thỏ; lựa chọn được nguyên vật liệu để làm con gấu.

– Tham gia hoạt động theo nhóm, có kĩ năng lắng nghe, chia sẻ với cô, với bạn về ý tưởng sản phẩm

– Trẻ có kĩ năng quan sát, vẽ thêm chi tiết gắn thêm cho đẹp

  1. Thái độ

– Trẻ tích cực hứng thú tham gia hoạt động.

– Chú ý quan sát lắng nghe và trả lời câu hỏi của cô.

– Cố gắng hoàn thành công việc được giao, sử dụng nguyên vật liệu hợp lý, không làm bẩn môi trường, biết giữ gìn sản phẩm.

– Biết yêu thương các con vật.

  1. Chuẩn bị

* Đồ dùng của cô:

– Kế hoạch hoạt động

– Loa, nhạc bài hát “Ba con gấu”.

– hình ảnh về một số con gấu

* Đồ dùng của trẻ:

– Bản thiết kế của mỗi nhóm

– Nguyên vật liệu đa dạng khác nhau: lõi giấy vệ sinh, giấy bìa màu các loại, cốc uống nước bằng nhựa

– Băng dính xốp, băng dính 2 mặt, kéo, keo

III. Tổ chức các hoạt động:

Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Gợi mở: 

– Hát vận động bài hát “Ba con gấu”

– Bài hát nhắc tới con gì?

– Con gấu sống ở đâu?

– Cô củng cố, giáo dục trẻ

2. Làm con thỏ.

* Khám phá 

– Cho trẻ chơi “Trời tối, trời sáng”

– Cô cho trẻ xem hình ảnh một số con gấu

– Con gấu có cấu tạo như thế nào?

* Cấu tạo của con gấu

Cấu tạo gồm có:

– Đầu thỏ: tai, mắt…

– Thân gấu: chân, đuôi

3. Xác định vật liệu dụng cụ

Và cô cũng chuẩn bị rất nhiều nguyên vật liệu các con hãy quan sát xem cô có gì đây

– Lõi giấy, cốc giấy, quả bóng…

– Ống hút nhựa, giấy màu

– Băng dính 2 mặt, bút chì

– Kéo, keo

Kéo rất là vật sắc nhọn, nên khi sử dụng các con phải cẩn thận không sẽ bị đau và chảy máu nhé

= Vậy các con thích làm con thỏ bằng nguyên vật liệu gì?

– Còn những bạn khác thì sao?

3. Xác định yêu cầu sản phẩm

– Hôm nay cm sẽ thống nhất với nhau làm nhiều con gấu để gia đình gấu thật vui nhé

– Vậy các con đã sẵn sàng làm các con gấu chưa.

4. Nêu ý tưởng

-Trước khi làm được con gấu thì các con cùng nhau thảo luận và vẽ bản thiết kế rồi chọn nguyên vật liệu để làm nhé

5. Trẻ thực hiện.

– Cô cho trẻ về chỗ ngồi.

– Trẻ thực hiện cô bao quát hướng dẫn, khuyến khích động viên trẻ

6. Trưng bày sản phẩm

Cho trẻ mang sản phẩm lên

– on gấu này có giống với bản thiết kế của nhóm con không?

+ Chúng mình đã làm con thỏ như thế nào?

+ Bằng nguyên vật liệu gì?

– Lắng nghe cách trẻ trình bày và gợi ý cho trẻ nếu gặp khó khăn.

– Những bài chưa hoàn thành cô giáo sẽ để các bạn hoàn thành vào buổi chiều.

* Giáo dục:

– Cô giáo dục trẻ biết yêu quý bảo vệ con gấu

 – Cô nhận xét khen gợi trẻ thực hiện tốt, động viên trẻ yếu lần sau cố gắng.

* Kết thúc. Cho trẻ cất đồ dùng đồ chơi. 

Trẻ vận động, hát và trò chuyện cùng cô

Trẻ chơi.

Trẻ trả lời

Có mắt, tai, chân….

Màu đen, nâu…

Trẻ trả lời

Trẻ quan sát và lắng nghe và trả lời

Trẻ chú ý lắng nghe

Trẻ nói

Trẻ chú ý

Trẻ thảo luận 

Trẻ thực hiện

Trẻ trưng bày sản phẩm 

Trẻ giới thiệu về sản phẩm

Trẻ lắng nghe

Trẻ cất đồ chơi

 

ĐÁNH GIÁ HẰNG NGÀY

  1. Tình trạng sức khỏe:

………………………………………………………………………………………………………….

  1. Trạng thái cảm xúc, thái độ hành vi:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

  1. Kiến thức, kỹ năng

……………..……………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………

_____________________

 

HOẠT ĐỘNG HỌC

LQVH: TRUYỆN: CHUỘT, GÀ TRỐNG VÀ MÈO.

 

  1. Mục tiêu:
  2. Kiến thức

– Trẻ biết tên câu truyÖn, tên tác giả, một số nhân vật trong truyện, nội dung truyện.

  1. Kỹ năng

– Rèn cho trẻ sự tập chung chú ý, nói đủ câu, đủ từ, phát triển ngôn ngữ cho trẻ.

  1. Thái độ

Giáo dục trẻ ngoan ngoãn, nghiêm túc học bài và giáo dục trẻ yêu quý các con vật nuôi trong gia đình. Trẻ hứng thú tham gia trò chơi, đoàn kết với bạn.

  1. Chuẩn bị.

– Đồ dùng của cô: Tranh minh họa truyện “Chuột, gà trống và mèo”, que chỉ tranh.

– Đồ dùng của trẻ: Vạch chuẩn, bàn, bảng từ, tranh mẫu, tranh cắt rời để trẻ chơi trò chơi. 

– Trang phục cô và trẻ gọn gàng. 

– Tâm thế trẻ thoải mái khi tham ra vào hoạt động.

III. Tổ chức các hoạt động:

Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Gợi mở:

– Cô cho trẻ hát bài hát “Gà trống, mèo con và cún con”.

+ Cô và các con vừa hát bài hát gì?

+ Bài hát trên nhắc đến các con vật gì?

+ Vậy các con vật đó có ích gì cho cuộc sống của chúng mình nào?

=> Cô củng cố giáo dục trẻ. 

2. Truyện: Chuột, gà trống và mèo con.

=> Các con ạ. Cô biết có một câu chuyện rất hay con chuột, gà trống và mèo đấy. Để biết rõ hơn về câu chuyện đó các con hãy ngồi ngoan, ngồi đẹp lắng nghe cô kể câu chuyện “Chuột, gà trống và mèo con” của “Lép Tôn – Xtôi” nhé?

* Cô kể mẫu:

– Cô kể lần 1: Cô kể diễn cảm câu truyện.

– Cô kể lần 2: Cô kể chuyện kết hợp tranh minh họa.

3.  Đàm thoại- giảng giải- trích dẫn.

+ Các con vừa nghe cô kể câu chuyện gì? 

+ Câu chuyện này do ai sáng tác?

+ Trong câu chuyện có những nhân vật nào?

+ Chuột con lần đầu tiên ra khỏi ổ dạo chơi đã gặp những con gì?

+ Chuột con đã mô tả về 2 con vật đó như thế nào?

+ Con gà trống được chuột con miêu tả như thế nào?

+ Khi được chuột con miêu tả như vậy chuột mẹ đã nói gì với chuột con?

=> Giảng giải: Các con ạ! Lần đầu tiên ra khỏi ổ, chuột con đã gặp con gà trống và con mèo đấy, chuột con rất sợ nên vội vàng về kể với mẹ về 2 con vật vừa gặp đấy. nghe chuột con kể vậy chuột mẹ đã nói với chuột con là đó là con gà trống không hại ai cả con không phải sợ.

=> Trích: “Chuột con ra khỏi ổ dạo chơi…… Nó chẳng hại ai đâu, con đừng sợ nó”.

+ Khi chuột con mô tả xong về con gà trống thì chuột mẹ còn hỏi chuột con về con gì nữa nào?

+ Chuột con đã kể gì về con mèo nào?

+ Nghe chuột con nói xong chuôt mẹ đã bảo gì với chuột con nào? 

+ Chúng mình thấy chuột con có đáng yêu không nào?

       => Chuột con đã đã miêu tả về con mèo cho mẹ nghe rằng cổ trắng, chân xám, lông mượt….. đấy các con ạ!

 => Trích: “Thế còn con thú kia……… bông hoa Nó chính là mèo đấy”.

=> Cô củng cố và giáo dục trẻ.

– Cô kể lần 3: Cho trẻ kể cùng cô 1 lần.

+ Chúng mình vừa kể chuyện gì?

=> Cô củng cố và giáo dục trẻ.

4. Trò chơi: Ghép tranh.

– Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi và luật chơi.

– Cô tổ chức cho trẻ chơi 1-2 lần. 

– Trẻ chơi cô bao quát, động viên, khuyến khích trẻ.

– Cô cùng trẻ kiểm tra kết quả để tìm ra đội chiến thắng.

– Cô nhận xét trẻ chơi.

+ Chúng mình vừa chơi trò gì?

* Kết thúc:

Cô nhận xét khen trẻ và cho trẻ ra ngoài vệ sinh.

Trẻ hát cùng cô

Trẻ trả lời

Con gà, con mèo….

Cung cấp thức thức ăn…

Trẻ lắng nghe 

Vâng 

Trẻ nghe cô kể chuyện

Trẻ quan sát và lắng nghe

Chuột, gà trống, mèo.

Lép Tôn – Xtôi

Chuột, gà trống, mèo. Con gà trống, con mèo ạ.

1 con dữ, 1 con hiền

Mào đỏ ối, mắt lồi ra, chân đen…

Con đừng sợ đó là con gà trống và không hại ai

Trẻ lắng nghe

Trẻ lắng nghe

Con mèo.

Cổ trắng, chân xám….

Đó là con mèo đấy

Có ạ

Trẻ lắng nghe

Trẻ lắng nghe

Trẻ kể cùng cô

Chuột, gà trống và mèo

Trẻ lắng nghe

Trẻ lắng nghe 

Trẻ chơi

Trẻ kiểm tra kết quả

Trẻ lắng nghe

Ghép tranh

Trẻ ra ngoài nhẹ nhàng

 

ĐÁNH GIÁ HẰNG NGÀY

  1. Tình trạng sức khỏe:

………………………………………………………………………………………………………….

  1. Trạng thái cảm xúc, thái độ hành vi:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

  1. Kiến thức kỹ năng

……………..………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

_____________________

 

HOẠT ĐỘNG HỌC:

ÂM NHẠC

NDTT: DH – CON GÀ TRỐNG

NH: ĐỐ BẠN

TC: NGHE TIẾNG HÁT NHẢY VÀO VÒNG

  1. Mục tiêu:
  2. Kiến thức

Trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả, hiểu nội dung bài hát và nghe hát, trẻ biết hát cùng cô.

  1. Kỹ năng

– Tạo sự tự tin, mạnh dạn ca hát, hát diễn cảm và đúng giai điệu bài hát,  phát triển tai nghe nhạc cho trẻ.

  1. Thái độ

– Giáo dục trẻ biết yêu quý, bảo vệ các con vật

  1. Chuẩn bị:

Đồ dùng của cô: Thuộc bài hát, sắc xô, vòng.

– Cho trẻ làm quen bài hát từ chiều thứ 5.

– Trang phục cô và trẻ gọn gàng thoải mái.

III. Tổ chức các hoạt:

Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Gợi mở.

– Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề.

– Chúng mình đang học chủ đề nhánh gì?

– Các con hãy kể tên các con vật sống trong rừng mà các con biết nào?

=> Cô củng cố và giáo dục trẻ.

2. Dạy hát: “Con gà trống” Nhạc và lời Tân Huyền.

– Cô hát mẫu cho trẻ nghe 2 lần. 

+ Lần 1: Cô hát cho trẻ nghe và giới thiệu tên bài hát, tên tác giả.

– Lần 2: Cô hát kết hợp cử chỉ điệu bộ.

+ Cô vừa hát cho c/m nghe bài gì?

 + Của ai sáng tác?

+ Bài hát nói về con gì?

+ Con gà trống có đặc điểm gì?

+ Gà trống gáy như thế nào?

– Lần 3: Phân tích chỗ khó cho trẻ.

*  Trẻ hát.

– Cho cả lớp hát cùng cô 4-5 lần.

– Cô cho cả lớp, tổ, cá nhân luôn phiên lên hát. (Cho trẻ đếm số bạn hát trong nhóm).

– Trẻ hát cô động viên khuyến khích, sửa sai cho trẻ.

+ Chúng mình vừa hát bài hát gì? Của tác giả nào?

3. Nghe hát: “Đố bạn” Nhạc và lời Hồng Ngọc.

– Cô thấy lớp mình ngồi ngoan và hát rất hay, hôm nay có thêm 1 bài hát nữa cũng nhắc đến rất nhiều con vật mà cô Nhung muốn dành tặng lớp mình. Bài hát do cô Hồng Ngọc sáng tác đó là bài “Đố bạn”, chúng mình cùng nghe nhé.

 – Lần 1: Cô hát thể hiện tình cảm qua bài hát.

+ Cô vừa  hát cho chúng mình nghe bài gì?

+ Do ai sáng tác?

– Bài hát nói đến con vật gì?

– Các con vật trong bài hát có đặc điểm gì?

– Cô hát  lần 2: Kết hợp nhạc và biểu diễn theo lời bài hát.

=> Bài hát “Đố bạn” có nhắc đến rất nhiều con vật sống trong rừng, trèo cây nhanh thoăn thoát là con khỉ, đầu đội hai cá lá là chú hươu sao….hình ảnh các con vật được nhạc sĩ thể hiện rất sinh động trong lời bài hát đúng không các con.

 – Lần 3: Cô hát khuyến khích trẻ hưởng ứng cùng cô.

4. Trò chơi: Nghe tiếng hát nhảy vào vòng.

– Cô giới thiệu tên trò chơi.

– Cô dẫn dắt trẻ vào trò chơi – Cô nói cách chơi, luật chơi.

– Tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần.

+ Chúng mình vừa chơi trò gì?

* Kết thúc.

        – Cô nhận xét, động viên khen trẻ và cho trẻ ra chơi.

Trẻ trò chuyện cùng cô

Con vật sống trong rừng

Trẻ kể

Trẻ lắng nghe

Trẻ chú ý lắng nghe 

Con gà trống

Tân Huyền

Con gà trống

Mào đỏ, chân có cựa

Ò ó o

Trẻ hát cùng cô

Tổ, nhóm, cá nhân trẻ lên 

Con gà trống – Tân Huyền

Trẻ lắng nghe

Trẻ nghe

Đố bạn

Hồng Ngọc

Trẻ nói

Trẻ trả lời

Trẻ lắng nghe

Trẻ hưởng ứng theo cô

Trẻ chơi trò chơi

Nghe tiếng hát nhảy vào vòng

Trẻ ra chơi

 

ĐÁNH GIÁ HẰNG NGÀY

  1. Tình trạng sức khỏe:

………………………………………………………………………………………………………….

  1. Trạng thái cảm xúc, thái độ hành vi:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

  1. Kiến thức kỹ năng

……………..……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

 

TUẦN II: ĐỘNG VẬT SỐNG TRONG RỪNG

Thời gian thực hiện: Từ ngày 29/12/2025 đến 02/01/2026

        

Hoạt động

Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu
Đón trẻ, Chơi – Trẻ biết cách chăm sóc, bảo vệ sức khỏe của bản thân trong mùa lạnh, mặc quần áo ấm, quàng khăn đi giày tất để đảm bảo sức khỏe

– Trẻ biết tự chào cô, chào bố, mẹ (ông, bà, anh chị), vui vẻ đến lớp.

– Trẻ biết cất đồ vào đúng nơi quy định, nhắc trẻ đổi dép đi trong lớp. Trẻ có cảm giác được yêu thương khi đến lớp. Trẻ chơi các góc chơi: phân vai, xây dựng, thư viện, lắp ghép…. cho trẻ chơi theo ý thích

Thể dục sáng THỂ DỤC VỚI LỜI CA 

1. Khởi động: Cô cho trẻ nghe theo nhạc ra sân xếp hàng.

2. Trọng động:

Động tác hô hấp: Giả động tác gà gáy, thổi bóng…

– Trẻ hát và tập các động tác với sự hướng dẫn của cô bài hát: “ Baby shark ". “con cào cào”…

– Tay:

+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (Kết hợp với nắm, mở bàn tay)

+ Đưa ra trước, gập khuỷu tay.

– Lưng, bụng, lườn:

+ Cúi người về phía trước, ngửa người ra sau.

+ Nghiêng người sang trái, sang phải

– Chân:

+ Ngồi xổm, đứng lên

+ Bật lên trước, ra sau, sang bên.

* Trò chơi: Bắt chước tạo dáng….

3. Hồi tĩnh: Thả lỏng, điều hòa, đi nhẹ nhàng vào lớp.

Hoạt động học THỂ DỤC:

Trèo qua ghế dài 1,5 x 30cm

LQCV:

 Đếm đến 4, nhận biết chữ số 4, số thứ tự trong phạm vi 4

HĐTH: Vẽ con cá LQVH:

Truyện: Chú vịt xám

GDAN:

– DH: Chú voi con ở bản Đôn

– NH: Chị ong nâu và em bé

-TCAN: Nghe tiếng kêu đoàn tên con vật 




Chơi, hoạt động ở các góc

– Góc phân vai- công nghệ: Gia đình đi xem xiếc thú, thăm quan vườn bách thú 

– Góc xây dựng- kỹ thuật: Xây vườn bách thú

– Góc âm nhạc- nghệ thuật: Hát, vận động các bài hát trong chủ đề 

– Góc phân vai- công nghệ: Gia đình đi xem xiếc thú, thăm quan vườn bách thú 

– Góc xây dựng- kỹ thuật: Xây vườn bách thú

– Góc Thư viện- Đọc – Toán: Xem tranh về các con vật

– Góc phân vai- công nghệ: Gia đình đi xem xiếc thú, thăm quan vườn bách thú 

– Góc xây dựng- kỹ thuật: Xây vườn bách thú

– Góc Thư viện- Đọc – Toán: Xem tranh về các con vật

–  Góc thiên nhiên – Khoa  học: Chăm sóc cây xanh của lớp

– Góc phân vai- công nghệ: Gia đình đi xem xiếc thú, thăm quan vườn bách thú 

– Góc xây dựng- kỹ thuật: Xây vườn bách thú

– Góc âm nhạc- nghệ thuật: Hát, vận động các bài hát trong chủ đề 

– Góc Thư viện- Đọc – Toán: Xem tranh về các con vật

– Góc phân vai- công nghệ: Gia đình đi xem xiếc thú, thăm quan vườn bách thú 

– Góc xây dựng- kỹ thuật: Xây vườn bách thú

– Góc âm nhạc- nghệ thuật: Hát, vận động các bài hát trong chủ đề 

– Góc Thư viện- Đọc – Toán: Xem tranh về các con vật

–  Góc thiên nhiên – Khoa  học: Chăm sóc cây xanh của lớp

* Mục đích – yêu cầu: 

– Trẻ biết thực hiện một số quy định của lớp: Sau khi chơi cất đồ chơi vào nơi quy định 

– Trẻ biết  giải quyết các vấn đề đơn giản bằng các cách khác nhau 

– Trẻ biết thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau : xem sách tranh, trò chuyện và thảo luận 

–  Trẻ biết chọn sách để đọc và xem. 

– Trẻ biết cách đọc sách từ trái sang phải , từ trên xuống dưới, từ đầu sách đến cuối sách 

– Hát đúng giai điệu, lời ca, hát diễn cảm phù hợp với sắc thái, tình cảm của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ, cử chỉ…

– Thích chăm sóc cây

* Chuẩn bị: 

Bố trí các góc chơi phù hợp, thuận tiện cho trẻ hoạt động và đi lại liên kết các góc chơi

– Bộ đồ chơi xây dựng

– Gạch, cổng, hàng rào, dụng cụ chăm sóc cây, dụng cụ âm nhạc, các con vật sống trong rừng, cây xanh, tranh ảnh về các con vật sống trong rừng, cổng vườn bách thú…

* Cách tiến hành: 

– Thoả thuận chơi: Cô giới thiệu các góc chơi, nội dung chơi ở từng góc. Cho trẻ lựa chọn góc chơi, vai chơi và bầu bạn nhóm trưởng điều khiển cuộc chơi.

– Quá trình chơi: Cô chơi cùng trẻ tạo tình huống để trẻ mở rộng nội dung chơi. Trong quá trình chơi cô đàm thoại cùng trẻ phát triển ngôn ngữ. Cô có thể cho trẻ giao lưu và đổi vai chơi của mình.

+ Đến góc xây dựng- kỹ thuật: Tôi chào các bác. Hôm nay các bác xây dựng gì thế? Để xây dựng được vườn bách thú các bác cần sử dụng những nguyên vật liệu nào? Cách bố trí sắp xếp ra sao? Vườn bách thú có con vật gì?

 + Đến góc phân vai- công  nghệ: Các bác ơi hôm nay các bác đi đâu thế? Ở vườn bách thú có những con vật nào? Các con vật đó như thế nào?…

+ Đến góc âm nhạc- nghệ thuật: Chào các ca sĩ tí hon! Hôm nay các ca sĩ hát bài gì thế? Các bài hát đang hướng về chủ đề gì? Các ca sĩ dự định sẽ sử dụng các loại nhac cụ nào? 

+ Đến góc thư viện- đọc- toán: Hôm nay các con có nhiều sách tranh quá! Đây là tranh gì các con? Các con vật này sống ở đâu? Đó là con vật hiền lành hay hung dữ?…

+ Đến góc thiên nhiên- khoa học: Các bác làm gì vậy? Đây là những loại cây nào? Các bác chăm sóc như thế nào để cây phát triển tốt? Ngoài nước ra thì cây cần gì để phát triển tốt?

– Kết thúc chơi: Cô cho trẻ nhận xét nhóm chơi của mình, của bạn. Cô nhận xét lại và mời trẻ về nhóm xây dựng để xem các bạn xây dựng giới thiệu về công trình xây dựng vườn bách thú của mình. Cho trẻ thu cất đồ dùng đồ chơi gọn gàng đúng nơi quy định.

Chơi ngoài trời Vẽ con vật bé thích bằng phấn trên sân Chơi với domino – Đọc các bài đồng dao về các con vật sống trong rừng Cái túi kỳ diệu Hoạt động với đồ chơi trong nhà đa năng
* Mục đích- yêu cầu:

– Trẻ tò mò, tìm tòi khám phá các sự vật , hiện tượng xung quanh như đặt câu hỏi về sự vật, hiện tượng.

– Trẻ biết nhận xét thảo luận về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát 

Đọc biểu cảm bài thơ, đồng dao, cao dao…

– Trẻ biết lắng nghe ý kiến trao đổi, thỏa thuận chia sẻ kinh nghiệm với bạn.  

*Chuẩn bị: 

– Sân chơi, nhà đa năng, nhà thể chất ngoài trời phù hợp, an toàn cho trẻ

– Đội hình chơi: Hình vòng cung.

– Các đồ dùng đầy đủ cho các hoạt động: Phấn, đomino, túi, các bài ca dao đồng dao về con vật sống trong rừng,..

*Cách tiến hành: 

– Cô kiểm tra sức khỏe và cho trẻ đội mũ nón trước khi ra sân

Cô cho trẻ kể tên các con vật trong rừng mà trẻ biết và phát phấn cho trẻ vẽ theo trí tưởng tượng sáng tạo của trẻ, Cô tổ chức cho trẻ chơi các trò chơi với domino, và trò chơi với cái túi kỳ diệu, cho trẻ đọc diễn cảm các bài đồng dao, ca dao về các con vật sống trong rừng, cô nhận xét tuyên dương trẻ,

– Tổ chức cho trẻ chơi các trò chơi vận động: Cô giới thiệu tên trò chơi, phổ biến cách chơi, luật chơi. (Cho trẻ chơi 2- 3 lần).

– Cho trẻ chơi tự do theo ý thích, cô chú ý bao quát trẻ.

* Kết thúc: Cô kiểm tra sĩ số, cho trẻ vào lớp

Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh  * Giờ ăn : 

– Trẻ biết mời cô và bạn

– Giáo dục sử dụng bát, thìa, cốc đúng cách.

– Cho trẻ làm quen với một số thức ăn quen thuộc như: Cơm, cháo, canh…

– Trẻ biết kỹ năng rửa tay đúng cách trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh, lau miệng sau khi ăn…

– Trẻ biết các kỹ năng của bữa ăn gia đình: Trẻ được tự do chọn món ăn mình thích

* Trẻ ngủ trưa: Cho trẻ ngủ trưa đủ giấc

Chơi, hoạt động theo ý thích

 

Trò chơi: Cho thỏ ăn Xem tranh ảnh về các con sống trong rừng Làm quen bài Truyện: chuột, gà trống và mèo – Lau dọn đồ chơi cùng cô giáo – Liên hoan văn nghệ, phát phiếu bé ngoan.
Trả trẻ – Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ

 

HOẠT ĐỘNG HỌC:

THỂ DỤC: TRÈO QUA GHẾ DÀI 1,5M X 30CM. 

  1. Mục tiêu:
  2. Kiến thức

– Trẻ nhớ được tên bài tập, biết phối hợp chân, tay, biết trườn kết hợp trèo qua ghế dài 1,5m x 30cm.

  1. Kỹ năng

– Rèn cho trẻ sự nhanh nhẹn của đôi chân, đôi tay, mạnh dạn tự tin trong hoạt động.

  1. Thái độ

– Giáo dục trẻ không xô đẩy nhau, thường xuyên tập luyện, có ý thức 

trong giờ học.

 – Trẻ biết chơi trò chơi “Kéo co”. 

  1. Chuẩn bị: 

 – Địa điểm: Ngoài sân trường, sân bằng phẳng, sạch sẽ, an toàn.

 – Trang phục cô và trẻ gọn gàng.

 – Đồ dùng của cô: Vạch chuẩn, xắc xô, máy tính, loa. Nhạc thể dục Khởi động nhạc sàn; Trọng động: Bài hát “Con cào cào”. Hồi tĩnh: Chim mẹ chim con.

 – Đồ dùng của trẻ: Dây thừng, ghế thể dục.

 – Tâm lý của trẻ vui vẻ, thoải mái khi tham gia vào hoạt động.

 III. Tổ chức các hoạt động:

Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Khởi động: 

        – Cho trẻ khởi động vận động toàn bộ cơ thể (theo nhạc bài: Nhạc sàn theo đội hình vòng tròn).

– Chuyển đội hình thành 3 hàng ngang.

2. Trọng động:

a. BTPTC: Tập trên nền nhạc bài “Con cào cào”.

– Cô cho trẻ tập các động tác theo cô.

– Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên.

– Bụng: Nghiêng người sang trái, phải

– Chân: Bật lên trước, ra sau, sang bên

    – Cô động viên, khen trẻ.

    b. Vận động cơ bản: Trèo qua ghế dài 1,5m x 30cm.

 + Chúng mình hãy đứng thành 2 hàng dọc dãn cách đều nhau nào?

– Cô giới thiệu sơ đồ tập.

Cô giới thiệu tên bài tập: Trèo qua ghế dài 1,5m x 30cm.

– Cho trẻ nhắc lại tên bài tập: Trèo qua ghế dài 1,5m x 30cm.

* Làm mẫu:  

– Cô tập mẫu lần 1: Cô tập mẫu trọn vẹn 

không phân tích động tác.

        – Cô tập mẫu lần 2: Cô tập kết hợp phân 

tích động tác:

– TTCB: Cô đứng tự nhiên ở vạch chuẩn bị, trườn khoảng 3-4m tới chỗ đặt ghế, hai tay ôm giữ ghế, áp sát ngực, bụng xuống mặt ghế, lần lượt từng chân đặt lên ghế, vắt một chân qua ghế, sau đó đưa chân kia sang theo rồi đứng dậy và đi về chỗ.

– Lần 3: Cô mời 2 trẻ khá lên lên thực hiện cho cả lớp quan sát động tác. 

– Cô nhận xét trẻ tập.

       – Cô tuyên dương, động viên, khuyến khích trẻ.

* Trẻ tập:

– Cô cho 2 trẻ lần lượt ở 2 đầu hàng lên tập và lần lượt cả lớp lên tập, khi trẻ tập cô quan sát, nhắc nhở, động viên và chú ý sửa sai cho trẻ kịp thời.

– Khi trẻ tập thành thạo cô có thể tổ chức cho trẻ  dưới hình thức thi đua nhau giữa 2 tổ.

=> Cô chú ý sửa sai cho trẻ, cô tập cùng trẻ.

– Cô nhận xét và khen trẻ, cô củng cố lại tên bài tập: 

+ Chúng mình vừa học bài thể dục gì? 

– Cô cho một trẻ lên thực hiện lại.

3. Trò chơi vận động: “Kéo co”.

– Cô giới thiệu: Tên trò chơi.

– Cô cho trẻ nhắc lại tên trò chơi.

– Cô cho trẻ nhắc  lại cách chơi và LC

– Cô nói lại cách chơi, luật chơi cho trẻ nghe rõ ràng. 

Cô tổ chức cho trẻ chơi: 2-3 lần trong khi trẻ chơi cô bao quát, nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết, chơi đúng luật.

 + Chúng mình vừa chơi trò chơi gì? 

4. Hồi tĩnh:

– Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1, 2 vòng 

Trẻ khởi động

Trẻ về đội hình 

Trẻ tập thể dục theo cô

Trẻ tập 2l x 8 nhịp.

Trẻ tập 2l x 8 nhịp.

Trẻ tập 3l x 8nhịp.

Trẻ xếp hàng và dãn cách đều.

Trẻ lắng nghe 

Trèo qua ghế dài 1,5m x 30cm.

Trẻ chú ý quan sát

Trẻ chú ý và quan sát cô tập mẫu 

Trẻ vỗ tay

2 trẻ cô yêu cầu lên thực hiện, các trẻ khác quan sát

Trẻ lắng nghe

Trẻ lên thực hiện theo yêu cầu của cô  

Trẻ lắng nghe

Trẻ thi đua nhau giữa 2 nhóm.

Trẻ lắng nghe

Trèo qua ghế dài 1,5m x 30cm

Trẻ lên tập lại

Trẻ lắng nghe

Trẻ lắng nghe 

Trẻ nhắc lại 

Trẻ lắng nghe 

Trẻ chơi trò chơi

Kéo co ạ

Trẻ ra chơi nhẹ nhàng

ĐÁNH GIÁ HẰNG NGÀY

  1. Tình trạng sức khỏe:

………………………………………………………………………………………………………….

  1. Trạng thái cảm xúc, thái độ hành vi:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

  1. Kiến thức kỹ năng

……………..…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

_________________________

 

HOẠT ĐỘNG HỌC

LQVT: ĐẾM ĐẾN 4, NHẬN BIẾT CHỮ SỐ 4, SỐ LƯỢNG, SỐ THỨ TỰ TRONG PHẠM VI 4.

 

  1. Mục tiêu.
  2. Kiến thức

– Trẻ  biết đếm đến 4, trên đối tượng trong phạm vi 4, nhận biết nhóm có số lượng 4, biết thêm bớt, so sánh, tạo sự bằng nhau trong phạm vi 4.

  1. Kỹ năng

– Kỹ năng đếm, xếp tương ứng 1-1-1-1, 2-2, 3-1. Kỹ năng nhận biết so sánh, tư duy, lô gíc.

  1. Thái độ

Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng, đồ chơi.

  1. Chuẩn bị.

– Đồ dùng của cô: 4 cặp sách, 4 quyển vở, thẻ số, 1, 2, 3, 4, sắc xô, 2 ngôi nhà số 3, 4.

– Đồ dùng của trẻ: 4 cặp sách, 4 quyển vở, thẻ số 1, 2, 3, 4 bảng con, rổ.

Tâm thế: Trẻ khỏe mạnh hứng thú trước khi vào giờ học.

III. Tổ chức các hoạt động.

Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1.Gợi mở gây hứng thú

– Cô cùng trẻ hát bài hát “Cô giáo”

– C/m vừa hát bài hát gì?

 – Cô củng cố và giáo dục trẻ:

2. Ôn nhận biết với số 3. 

– Các con chú ý quan sát xung quanh lớp và bạn nào xung phong lên tìm cho cô đồ dùng, đồ chơi có số lượng 3.

+ Con tìm được gì? Có bao số lượng bao nhiêu?

– Cho trẻ tìm thẻ số 3.

=> Cô củng cố lại và khen ngợi trẻ.

– Chúng mình hãy về nhà tìm thêm ở nhà mình có những đồ dùng nào có số lượng là 3 nhé.

3. Đếm đến 4, nhận biết chữ số 4, số lượng,  số thứ tự trong phạm vi 4.

+ Cho trẻ nhìn rổ và hỏi trẻ: Trong rổ các con có gì ?

– Các con hãy lấy cho cô tất cả số cặp sách trong rổ ra xếp lên trên bảng, xếp từ trái sang phải, xếp cách đều nhau và đếm.

+ Các con hãy lấy cho cô 3 quyển vở để dưới cặp sách nào.

+  Các con hãy đếm xem có bao nhiêu cặp sách? 

+ Có bao nhiêu quyển vở?

+ Số quyển vở và số cặp sách như thế nào?

+ Số nào nhiều hơn?

+ Nhiều hơn là mấy?

+ Vì sao con biết?

+ Số nào ít hơn?

+ Ít hơn là mấy?

+ Vì sao con biết?

+ Muốn cho số quyển vở bằng số cặp sách thì các con phải làm như thế nào?

–  Cho trẻ lấy thêm 1 quyển vở

+ 3 quyển vở thêm 1 quyển vở là mấy quyển vở?

– Cho trẻ nói 3 thêm 1 là 4.

– Các con hãy đếm xem có bao nhiêu cặp sách và bao nhiêu quyển vở.

+ Vậy số quyển vở và số cặp sách như thế nào với nhau?

+ Bằng nhau đều bằng mấy?

– Để biểu thị những đồ vật có số lượng 4, cô có thẻ số 4.

– Cô đọc mẫu 2-3 lần.

– Cho trẻ cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân đọc.

– Cô giới thiệu đặc điểm cấu tạo thẻ số 4: Gồm có 1 nét xiên trái và 1 nét ngang và 1 nét sổ thẳng từ trên xuống.

– Cho trẻ nhắc lại.

* So sánh thêm bớt, tạo nhóm.

+ Bây giờ cô cất 1 quyển vở đi, chúng mình cùng cất đi 1 quyển vở nào ?

+ Còn mấy quyển vở nào?

+ Đặt thẻ số mấy?

+ Số cặp sách và số quyển vở như thế nào với nhau?

+ Muốn cho số cặp sách bằng số quyển vở ta làm như thế nào? 

+ Các con thêm 1 quyển vở vào nào?

+ Bây giờ số quyển vở và số cặp sách như thế nào với nhau? Đều bằng mấy? (trẻ đặt thẻ số 4).

+ Bây giờ c/m cùng cất 2 quyển vở đi nữa nào?

+ Còn mấyquyển vở?

+ Số quyển vở và số cặp sách  như thế nào với nhau?

+ Muốn số quyển vở và số cặp sách bằng nhau thì c/m làm như thế nào?

– Cho trẻ thêm 2 quyển vở vào nhóm bị thiếu.

– Cho trẻ đếm lại số cặp sách và số quyển vở và so sánh.

– Bây giờ số cặp sách và số quyển vở như thế nào với nhau.

+ Bằng mấy?

– Cho trẻ đặt thẻ số 4 ở giữa số cặp sách và số quyển vở.

– Cho trẻ cất đi 2 quyển vở

+ Còn mấy quyển vở?

+ C/m cùng cất nốt 2 quyển vở nữa đi nào?

+ Còn quyển vở nào không?

+ Trên bảng c/m còn có gì? 

– Các con hãy lấy thẻ số đặt dưới mỗi cặp sách nào.

– Cho trẻ cất dần nhóm cặp sách và đếm, sau đó cất thẻ số 1, 2, 3.

+ Còn lại số gì?

– Cô cho trẻ đọc lại số 4 và cất .

* Liên hệ thực tế: 

– Cho trẻ tìm đồ dùng đồ chơi trong lớp có số lượng là 4 và đặt thẻ số tương ứng.

– Cô tổ chức cho 3 – 4 trẻ lên tìm.

=> Cô bao quát, khen động viên trẻ. 

– Trẻ mang đồ lên trưng bày, cô và cả lớp cùng đếm và nhận xét.

4.  Luyện tập: 

* Trò chơi: Tìm số theo hiệu lệnh

– Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi : Cô nói đến số nào trẻ sẽ tìm nhanh số đó giơ lên và đọc to.

– Tổ chức cho trẻ chơi 2 – 3 lần.

+ Sau mỗi lần chơi cô nhận xét trẻ chơi.

+  Các con vừa chơi trò chơi gì ?

*Trò chơi: Tìm đúng số nhà: 

+ Cô nói tên trò chơi, cách chơi, luật chơi.

+ Tổ chức cho trẻ chơi: 2 – 3 lần tùy theo sự hứng thú của trẻ.

–  Cô bao quát hướng dẫn, khen trẻ chơi.

+  Các con vừa chơi trò chơi gì?

– Cô nhận xét, tuyên dương trẻ.

* Kết thúc:

– Cô cho trẻ nhẹ nhàng ra sân chơi.

Trẻ hát

Cô giáo

Trẻ lắng nghe

Trẻ quan sát

Trẻ trả lời

Trẻ nghe

Vâng ạ

Cặp sách, quyển vở, thẻ số

Trẻ xếp

Trẻ đếm

Có 3

Không bằng nhau

Số cặp sách

Là 1

Vì quyển vở ít hơn

Số quyển vở

Là 1

Vì có 1 quyển vở thừa ra

Thêm 1 quyển vở

Trẻ thêm

Là 4

Trẻ nói

Trẻ đếm

Bằng nhau

Bằng 4

Trẻ nghe

Trẻ đọc

Trẻ nhắc lại

Trẻ cất

Còn 3

Số 3

Không bằng nhau

Thêm 1 quyển vở

Trẻ thêm

Bằng nhau, bằng 4

Trẻ cất

2

Không bằng nhau

Thêm 2 quyển vở

Trẻ thêm

Trẻ đếm so sánh

Bằng nhau

4

Trẻ đặt thẻ số

Trẻ cất

2

Trẻ cất

Không

Có cặp sách

Trẻ đặt

Trẻ cất và đếm

Còn số 4

Trẻ đọc và cất

Trẻ tìm

Trẻ nghe

Trẻ chơi

Tìm số theo hiệu lệnh

Trẻ lắng nghe

Trẻ chơi

Tìm đúng số nhà

Trẻ lắng nghe

Trẻ nhẹ nhàng ra sân.

ĐÁNH GIÁ HẰNG NGÀY

  1. Tình trạng sức khỏe:

………………………………………………………………………………………………………….

  1. Trạng thái cảm xúc, thái độ hành vi:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

  1. Kiến thức kỹ năng

……………..……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

_________________________

 

HOẠT ĐỘNG HỌC

                                 HĐ TẠO HÌNH: VẼ CON CÁ (MẪU)

  1. Mục tiêu.
  2. Kiến thức

 – Trẻ biết vẽ con cá bằng các nét thẳng, nét cong tròn và biết tô màu cho bức tranh của mình. Biết tên gọi, đặc điểm của con cá, trẻ có ý tưởng sáng tạo khi vẽ.

  1. Kỹ năng

– Sự khéo léo và sự sáng tạo. Cầm bút để vẽ thành bức tranh, phân bố cục hợp lý.

  1. Thái độ

Giáo dục trẻ biết yêu quý con gà của mình, giữ gìn sản phẩm của mình, của bạn. 

  1. Chuẩn bị.

+ Đồ dùng của cô: Tranh mẫu, que chỉ, bút sáp màu, bàn ghế.

+ Đồ dùng của trẻ: Giấy A4, sáp màu, rổ.

+ Tâm thế: Trẻ khỏe mạnh hứng thú trước khi vào hoạt động. 

+ Trang phục của cô và trẻ gọn gàng.

III. Tổ chức các hoạt động.

Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Gợi mở.

Cho trẻ hát bài “Cá vàng bơi”.

+ Chúng mình vừa hát bài gì?

+ Bài hát nói về nội dung gì? 

=> Cô củng cố giáo dục trẻ biết yêu quý và bảo vệ các con vật

2. Quan sát đàm thoại mẫu.  

* Quan sát tranh: Vẽ con cá.

Cô cho trẻ chơi TC “Trời tối trời sáng”.

Cô xuất hiện tranh cho trẻ quan sát.

+ Chúng mình cùng quan sát xem cô có tranh vẽ gì đây? 

+ Con cá có những phần nào? 

+ Đầu cô vẽ có dạng hình gì? (cô tô màu gì?

+ Phần đầu cá còn có gì?

+ Phần thân cá cô vẽ  dạng hình gì? cô tô màu gì?

+ Phần đuôi cá cô vẽ dạng hình gì? cô tô màu gì?

+ Cô tô màu cho con cá như thế nào? 

+ Con cá được cô vẽ như thế nào trên trang giấy?

+ Ngoài con cá ra trong tranh cô còn vẽ được gì nữa?

=> Cô củng cố.

– Vậy chúng mình có muốn tự tay mình vẽ tranh con cá đẹp như của cô không 

3. Cô vẽ mẫu

Cô cầm bút bằng tay phải, để vẽ được một con cá trước tiên cô sẽ vẽ mình cá bằng một nét cong tròn khép kín để tạo thành mình con cá, tiếp theo cô vẽ thêm một đường vòng cung ở giữa đểtạo ra đầu và thân cá, để cá nhìn được cô vẽ hình tròn nhỏ để làm mắt cá, sau đó vẽ mồm cá bằng một đường vòng cung nhỏ, bên trên thân cá cô vẽ  vây cá bằng các nét thẳng, ở dưới thân cá cô vẽ hình tam giác nhỏ làm vây cá, tiếp theo cô vẽ thêm một hình tam giác nhỏ ở giữa để làm vây hông cá và để con cá bơi được cô vẽ đuôi cá bằng hình tam giác. Khi vẽ cô sẽ đưa bút nhẹ nhàng không để bị đứt đoạn, vẽ xong cô sẽ tô màu cho con cá, cô tô nhẹ nhàng không để màu chườm ra ngoài.

Vậy là cô đã vẽ và tô màu cho con cá xong rồi đấy.

Giờ cô mời các con về chỗ ngồi để vẽ và tô màu cho con cá thật đẹp nhé?

4. Trẻ thực hiện.

Cô hỏi trẻ cách vẽ, tư thế ngồi, cách cầm bút.

Cô cho trẻ vẽ.

=> Cô bao quát, động viên, khuyến khích trẻ.

Trẻ nào chưa biết vẽ, cô hướng dẫn lại cho trẻ cách vẽ cho trẻ để trẻ nắm được.

=> Cô khen trẻ kịp thời.

5. Trưng bày nhận xét sản phẩm.

Cho trẻ lên trưng bày sản phẩm, cô giúp trẻ bé treo tranh.

– Cho trẻ lớn nhận xét bài của nhau.

+ Con thấy bài bạn nào đẹp? 

+ Con thích bài của bạn nào? Vì sao con thích? 

– Cô nhận xét chung cả lớp.

Cô động viên khen trẻ.

*  Kết thúc.

Cho trẻ cất bàn ghế, đi vệ sinh.

Trẻ hát cùng cô

Cá vàng bơi

Trẻ trả lời

Trẻ lắng nghe

Trẻ chơi

Trẻ quan sát

Con cá

Đầu, thân, đuôi

Hình tròn, màu vàng

Có mồm, có mắt, có vây

Hình tròn

Hình tam giác

Tô mịn, đẹp

Cân đối 

Trẻ trả lời

Trẻ lắng nghe

Có ạ

Trẻ quan sát lắng nghe cô làm

Trẻ về chỗ ngồi

Trẻ thực hiện

Trẻ treo tranh 

Trẻ nhận xét

Trẻ trả lời

Trẻ lắng nghe

Trẻ vệ sinh.

 

ĐÁNH GIÁ HẰNG NGÀY

  1. Tình trạng sức khỏe:

………………………………………………………………………………………………………….

  1. Trạng thái cảm xúc, thái độ hành vi:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

  1. Kiến thức kỹ năng

……………..………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

_________________________

 

HOẠT ĐỘNG HỌC

LQ VĂN HỌC: TRUYỆN “CHÚ VỊT XÁM”

  1. Mục tiêu.
  2. Kiến thức:

– Trẻ nhớ tên truyện, nhớ tên các nhân vật trong truyện.

– Trẻ hiểu nội dung câu truyện.

  1. Kỹ năng:

– Rèn cho trẻ kỹ năng nói đủ câu, trả lời rõ ràng câu hỏi của cô.

– Phát triển khả năng quan sát và chú ý lắng nghe của trẻ.

3.Thái độ

– Trẻ tham gia tích cực vào các hoạt động.

– Giáo dục trẻ vâng lời người lớn và biết yêu quý, bảo vệ và chăm sóc cá con vật nuôi trong gia đình.

  1. Chuẩn bị:

* Chuẩn bị của cô.

– Sa bàn truyện “Chú vịt xám”

– Khung rối “Chú vịt xám”

– Nhạc bài hát: “Một con vịt”, “Đàn vịt con”.

* Chuẩn bị của trẻ.

– Trang phục gọn gàng.

– Mũ vịt đủ cho trẻ.

III. Tổ chức các hoạt động

Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 * Gây hứng thú:

– Cô và trẻ cùng hát bài hát “Một con vịt”.

– Cô trò chuyện về nội dung bài hát.

+ Các con vừa hát bài hát gì?

+ Trong bài hát nói về con gì?

– Các con ơi! có một bạn vịt xám vì không nghe lời mẹ dặn thì suýt bị cáo ăn thịt đấy, đó là bạn vịt trong câu chuyện

“Chú vịt xám” mà bây giờ cô Ngân sẽ kể cho cả lớp chúng mình nghe nhé.

* Hoạt động 1: Cô kể chuyện

 Cô kể lần 1: Cô kể với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ.

 – Cô vừa kể cho các con nghe câu truyện gì?

     Để khám phá những tình tiết thú vị của câu truyện cô mời các con cùng di chuyển đến sa bàn truyện để nghe cô kể một lần nữa .

 – Cô kể lần 2: Kết hợp diễn rối.

* Hoạt động 2Đàm thoại nội dung câu chuyện

– Các con vừa được nghe câu truyện gì?

– Trong câu truyện có những ai?

– Trước khi đi chơi vịt mẹ đã dặn vịt các chú vịt con điều gì?

– Ai đã không nghe lời mẹ dặn nhỉ?

– Chú vịt Xám đã làm gì?

– Các con có biết “Lẻn” có nghĩa là như thế nào không?

– Cô giải thích từ khó: “Lẻn” đi chơi một mình là trốn đi chơi một mình đấy các con ạ!

– Khi đến chỗ cái ao có rất nhiều tôm cá chú vịt Xám đã làm gì?

– Đến lúc ăn gần no, vịt Xám nhìn lên không thấy mẹ chú đã gọi mẹ như thế nào?

– Ai giỏi nhắc lại tiếng kêu của vịt Xám nào?

Cô cho trẻ nhắc lại tiếng kêu cứu của vịt Xám.

– Nghe thấy tiếng vịt kêu Cáo đã lảm bẩm ra sao?

– Cáo có bắt được vịt Xám không? Vì sao?

– Từ đó vịt Xám có dám làm sai lời mẹ dặn không?

Khái quát: Vịt Xám được mẹ dẫn đi chơi nhưng chú không nghe lời mẹ dặn, chú đã lẻn đi một mình đến khi không thấy mẹ đâu chú sợ hãi gọi tìm mẹ và suýt nữa bị cáo ăn thịt. Đúng lúc Cáo đi đến chỗ vịt Xám vịt mẹ đã tìm thấy vịt Xám cùng vịt Xám nhảy xuống ao, thoát chết vịt xám rất hối hận và kể từ đó vịt xám không làm sai lời mẹ dặn.

* Giáo dục:

      Các con ơi, các con còn bé khi được bố mẹ hay người lớn đưa các con đi chơi các con phải biết nghe lời bố mẹ, nghe lời người lớn không được đi chơi một mình vì ở bên ngoài có nhiều nguy hiểm, có nhiều kẻ xấu bắt cóc chúng mình đấy.

* Hoạt động 3: Kể truyện theo khung rối

      Các con ơi bạn vịt xám đã về nhà với mẹ của vịt xám rồi đấy, bây giờ các con có muốn cùng cô đến thăm nhà của chú vịt xám không?

À! Bây giờ chúng mình cùng đứng dậy vừa đi vừa hát

“Đàn vịt con ”

– Bây giờ đã đến nhà của bạn vịt xám rồi đấy, bây giờ cô mời chúng mình cùng ngồi về chỗ để cùng thăm quan và gọi chú vịt xám ra chơi cùng chúng mình nào.

– Cô và chúng mình cùng gọi chú vịt xám ra đây chơi nào?

– Cô diễn rối

* Kết thúc : Cô nhận xét , tuyên dương trẻ, hát “Một con vịt”  và ra ngoài chơi.

 

– Trẻ hát

 

– Trẻ trả lời

– Trẻ trả lời

 

 

 

 

– Trẻ lắng nghe

 

 

– Trẻ lắng nghe

 

 

– Trẻ lắng nghe

 

– Trẻ trả lời

– Trẻ trả lời

– Trẻ trả lời

– Trẻ trả lời

– Trẻ trả lời

– Trẻ trả lời

– Trẻ lắng nghe

 

– Trẻ trả lời

 

– Trẻ trả lời

 

– Trẻ bắt chiếc tiếng vịt con kêu.

– Trẻ trả lời

– Trẻ trả lời

 

 

 

 

– Trẻ lắng nghe

 

 

 

 

 

– Trẻ lắng nghe

 

 

 

 

 

 

 

– Trẻ  hát “Đàn vịt con”

 

 

– Trẻ chơi

– Trẻ lắng nghe

 

– Trẻ hát

 

ĐÁNH GIÁ HẰNG NGÀY

  1. Tình trạng sức khỏe:

………………………………………………………………………………………………………….

  1. Trạng thái cảm xúc, thái độ hành vi:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

  1. Kiến thức kỹ năng

……………..……………………………………………………………………… ……………………….………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

_______________________________

 

HOẠT ĐỘNG HỌC

DVĐ: CHÚ VOI CON Ở BẢN ĐÔN 

NGHE HÁT: CHỊ ONG NÂU VÀ EM BÉ

TCAN: NGHE TIẾNG KÊU ĐOÁN TÊN CON VẬT

  1. Mục tiêu
  2. Kiến thức

– Trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả, hiểu nội dung của bài hát “Chú voi con ở bản đôn”,“Chị ong nâu và em bé”.

– Biết hát đúng theo giai điệu bài hát và biết vỗ tay theo đúng phách bài hát “Chú voi con ở bản đôn”.

– Trẻ nghe, cảm nhận nội dung và giai điệu vui tươi, nhí nhảnh của bài hát “Chị ong nâu và em bé”.

– Trẻ biết chơi trò chơi âm nhạc.

  1. Kỹ năng

– Rèn kỹ năng hát vỗ tay theo phách đúng nhạc, hát rõ lời, biểu diễn một cách tự nhiên.

– Rèn kỹ năng nghe nhạc, nghe hát và biết hưởng ứng theo nhạc.

– Có kỹ năng chơi trò chơi và chơi đúng luật.

  1. Thái độ

– Trẻ biết thể hiện cảm xúc với bài hát.

– Qua bài hát giáo dục trẻ biết yêu quý các và bảo vệ động vật sống trong rừng và những con vật gần gũi.

  1. Chuẩn bị

+ Đồ dùng của cô: Nhạc bài hát, máy tính, loa, tranh con voi.

+ Đội hình. Trẻ ngồi hình chữ U

+ NDTH: MTXQ,VH.

III. Tổ chức các hoạt động

Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1.Hoạt động 1: Ổn định tổ chức, gây hứng thú:

Cô đọc câu đố:

“Bốn chân như bốn cột đình

Hai tai ve vẩy hai ngà trắng phau

Vòi dài vắt vẻo trên đầu

Trong rừng thích sống với nhau từng đàn”

Là con gì?

– Mời 1,2 trẻ trả lời.

– Sau đó cô đưa tranh chú voi ra để khẳng định lại.

– Các con có hiểu biết gì về chú voi con này? Voi là động vật sống ở đâu? Voi có giúp gì được cho con người không?

– Các con ạ, chú voi con ở Bản Đôn, Tây Nguyên không chỉ là 1 chú voi đáng yêu mà chú còn biết giúp đỡ con người rất nhiều việc đấy. Nào, Chúng mình hãy lắng nghe đoạn nhạc sau đây, xem có hình ảnh chú voi trong đó không nhé!

2.Hoạt động 2: Nội dung:

2.1.Hát vỗ tay theo phách: Chú voi con ở bản Đôn. Sáng tác: Phạm Tuyên.

– Cho trẻ nghe một đoạn nhạc trong bài hát “Chú voi con ở bản Đôn”

– Cho trẻ nhắc lại tên bài hát, tên tác giả?

– Bài hát nói về điều gì?

– Cô khẳng định lại: Bài hát “Chú voi con ở Bản đôn” do nhạc sĩ Phạm Tuyên sáng tác. Bài hát nói về chú voi con ngộ nghĩnh, đáng yêu, rất gần gũi thân thiết với con người và biết kéo gỗ giúp cho đồng bào ở Tây Nguyên nữa đấy!

– Chúng mình cùng nhau thể hiện bài bát về chú voi con đáng yêu này nhé!

– Cho cả lớp hát 1-2 lần (cùng nhạc)

Bài hát sẽ hay hơn khi chúng ta vừa hát kết hợp với vỗ tay theo phách đấy và bây giờ cô sẽ dạy các con hát và vỗ tay theo phách bài hát này nhé!

– Cô hát vỗ tay theo phách

+ Lần 1: Hát vỗ tay theo phách (không nhạc)

+ Lần 2: Cô hát VTTP kết hợp giải thích cách vỗ tay theo phách.

(Vỗ tay theo phách là vỗ tất cả vào các phách mạnh và phách nhẹ, vỗ bắt đầu vào từ đầu tiên cho đến hết bài hát). chú voi con  bản đôn chưa có ngà nên còn trẻ con

(Một phách bằng một nhịp lên xuống)

*Trẻ thực hiện

– Cho cả lớp hát vỗ tay theo phách 2 – 3 lần (cùng nhạc)

– Tổ luân phiên hát vỗ tay theo phách (cùng nhạc)

– Nhóm, cá nhân trẻ hát vỗ tay theo phách (cùng nhạc)

– Trong khi trẻ thực hiện cô bao quát hướng dẫn và chú ý sửa sai cho trẻ

– Động viên khuyến khích trẻ thực hiện.

– Cả lớp hát vỗ tay theo phách lại 1 lần.

2.2.Nghe hát: “Chị ong nâu và em bé”.Nhạc và lời Tân Huyền

– Các con ạ!không chỉ có những chú voi to lớn là những con vật gần gũi và biết giúp đỡ con người mà những con vật bé nhỏ như những chú ong chăm chỉ cũng giúp ích cho con người rất nhiều đấy. Và hôm nay cô muốn gửi tặng đến các con một bài hát rất hay nói về những chú ong chăm chỉ này đó chính là bài hát: “Chị ong nâu và em bé ”.Nhạc và lời Tân Huyền.

– Cô hát lần 1: Kết hợp cử chỉ nét mặt (cùng nhạc)

– Các con vừa được nghe cô hát bài hát gì?

– Do ai sáng tác?

– Bài hát nói về điều gì?

– Giai điệu của bài hát như thế nào?

– Nội dung bài hát: Bài hát với giai điệu vui tươi, nhí nhảnh nói về chị ong nâu luôn chăm chỉ làm việc, biết vâng lời bố mẹ.

– Lần 2: Hát kết hợp múa minh họa theo bài hát.

– Lần 3: Cho trẻ nghe ca sỹ hát cô và trẻ hát múa hưởng ứng theo.

2.3.TCÂN: Nghe tiếng kêu đoán tên con vật

– Cô giới thiệu tên trò chơi, giải cách chơi, luật chơi.

Cách chơi: Cô đã chuẩn bị những hộp số bí mật bên trong mỗi chiếc hộp là một con số tương ứng với một bản nhạc có tiếng kêu của con vật.Cô sẽ mời một bạn bất kỳ lên mở hộp số bí mật khi bạn mở vào số nào thì bản nhạc tương ứng với con số đó sẽ vang lên và nhiệm vụ của các con là phải nghe và đoán xem đó là tiếng kêu của con vật nào.

Luật chơi: Bạn nào đoán sai sẽ phải nhảy lò cò một vòng.

– Tổ chức cho trẻ chơi 2 – 3 lần

– Sau mỗi lần chơi nhận xét động viên khích lệ trẻ.

* Giáo dục: Các con ạ! Những loài động vật sống trong rừng là những loài động vật quý hiếm vì vậy chúng ta cần biết bảo vệ chúng và chăm sóc những con vật gần gũi xung quanh chúng ta nữa nhé!…

3.Hoạt động 3. Kết thúc:

Cho trẻ đọc bài đồng dao: Con voi

 

 

 

 

 

Trẻ đoán

 

 

Trẻ trả lời

 

Trẻ trả lời

 

Trẻ nghe

 

 

 

 

 

Trẻ lắng nghe

Trẻ trả lời

Trẻ trả lời

 

 

Trẻ lắng nghe

 

 

Trẻ hát

 

 

Trẻ chú ý nghe và quan sát

 

Trẻ chú ý nghe và quan sát

 

 

 

Trẻ thực hiện

Tổ hát VTTP

Nhóm – cá nhân trẻ hát VTTP

 

 

Cả lớp hát VTTP

 

 

 

Trẻ lắng nghe

 

 

Trẻ lắng nghe

Trẻ trả lời

Trẻ trả lời

 

Trẻ trả lời

 

Trẻ lắng nghe

Trẻ lắng nghe và quan sát

Trẻ hưởng ứng cùng cô

 

 

Trẻ lắng nghe

 

 

 

 

Trẻ lắng nghe

Trẻ chơi

 

 

Trẻ lắng nghe

 

 

Trẻ đọc đồng dao

 

ĐÁNH GIÁ HẰNG NGÀY

  1. Tình trạng sức khỏe:

………………………………………………………………………………………………………….

  1. Trạng thái cảm xúc, thái độ hành vi:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

  1. Kiến thức kỹ năng

……………..……………………………………………………………………… ……………………….………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

_______________________________

 

TUẦN IV: CON CÔN TRÙNG

Thời gian thực hiện: Từ ngày 12/01 đến 16/01/2026

        

Hoạt động

Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu
Đón trẻ, Chơi – Trẻ biết cách chăm sóc, bảo vệ sức khỏe của bản thân trong mùa lạnh, mặc quần áo ấm, quàng khăn đi giày tất để đảm bảo sức khỏe

– Trẻ biết tự chào cô, chào bố, mẹ (ông, bà, anh chị), vui vẻ đến lớp.

– Trẻ biết cất đồ vào đúng nơi quy định, nhắc trẻ đổi dép đi trong lớp. Trẻ có cảm giác được yêu thương khi đến lớp. Trẻ chơi các góc chơi: phân vai, xây dựng, thư viện, lắp ghép…. cho trẻ chơi theo ý thích.

Thể dục sáng THỂ DỤC VỚI LỜI CA 

1. Khởi động: Cô cho trẻ nghe theo nhạc ra sân xếp hàng.

2. Trọng động:

Động tác hô hấp: Giả động tác gà gáy, thổi bóng…

– Trẻ hát và tập các động tác với sự hướng dẫn của cô bài hát: “ Baby shark ". “con cào cào”…

– Tay:

+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (Kết hợp với nắm, mở bàn tay)

+ Đưa ra trước, gập khuỷu tay.

– Lưng, bụng, lườn:

+ Cúi người về phía trước, ngửa người ra sau.

+ Nghiêng người sang trái, sang phải

– Chân:

+ Ngồi xổm, đứng lên

+ Bật lên trước, ra sau, sang bên.

* Trò chơi: Bắt chước tạo dáng….

3. Hồi tĩnh: Thả lỏng, điều hòa, đi nhẹ nhàng vào lớp.

Hoạt động học THỂ DỤC

Ném xa bằng 1 tay

KPKH:

Trò chuyện về một số con vật sống dưới nước

LQCV:

 Tập tô nét xiên trái

LQVH:

Thơ: Gà mẹ

GDAN:

– DVĐ: Gà trống, mèo con và cún con

– NH: Cò lả

– TCAN: Bạn nào hát 




Chơi, hoạt động ở các góc

– Góc phân vai- công nghệ: Gia đình đi xem xiếc thú, thăm quan vườn bách thú 

– Góc xây dựng- kỹ thuật: Xây vườn bách thú

– Góc âm nhạc- nghệ thuật: Hát, vận động các bài hát trong chủ đề 

– Góc phân vai- công nghệ: Gia đình đi xem xiếc thú, thăm quan vườn bách thú 

– Góc xây dựng- kỹ thuật: Xây vườn bách thú

– Góc Thư viện- Đọc – Toán: Xem tranh về các con vật

– Góc phân vai- công nghệ: Gia đình đi xem xiếc thú, thăm quan vườn bách thú 

– Góc xây dựng- kỹ thuật: Xây vườn bách thú

– Góc Thư viện- Đọc – Toán: Xem tranh về các con vật

–  Góc thiên nhiên – Khoa  học: Chăm sóc cây xanh của lớp

– Góc phân vai- công nghệ: Gia đình đi xem xiếc thú, thăm quan vườn bách thú 

– Góc xây dựng- kỹ thuật: Xây vườn bách thú

– Góc âm nhạc- nghệ thuật: Hát, vận động các bài hát trong chủ đề 

– Góc Thư viện- Đọc – Toán: Xem tranh về các con vật

– Góc phân vai- công nghệ: Gia đình đi xem xiếc thú, thăm quan vườn bách thú 

– Góc xây dựng- kỹ thuật: Xây vườn bách thú

– Góc âm nhạc- nghệ thuật: Hát, vận động các bài hát trong chủ đề 

– Góc Thư viện- Đọc – Toán: Xem tranh về các con vật

–  Góc thiên nhiên – Khoa  học: Chăm sóc cây xanh của lớp

* Mục đích – yêu cầu: 

– Trẻ biết thực hiện một số quy định của lớp: Sau khi chơi cất đồ chơi vào nơi quy định 

– Trẻ biết  giải quyết các vấn đề đơn giản bằng các cách khác nhau 

– Trẻ biết thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau : xem sách tranh, trò chuyện và thảo luận 

–  Trẻ biết chọn sách để đọc và xem. 

– Trẻ biết cách đọc sách từ trái sang phải , từ trên xuống dưới, từ đầu sách đến cuối sách 

– Hát đúng giai điệu, lời ca, hát diễn cảm phù hợp với sắc thái, tình cảm của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ, cử chỉ…

– Thích chăm sóc cây

* Chuẩn bị: 

Bố trí các góc chơi phù hợp, thuận tiện cho trẻ hoạt động và đi lại liên kết các góc chơi

– Bộ đồ chơi xây dựng

– Gạch, cổng, hàng rào, dụng cụ chăm sóc cây, dụng cụ âm nhạc, các con vật sống trong rừng, cây xanh, tranh ảnh về các con vật sống trong rừng, cổng vườn bách thú…

* Cách tiến hành: 

– Thoả thuận chơi: Cô giới thiệu các góc chơi, nội dung chơi ở từng góc. Cho trẻ lựa chọn góc chơi, vai chơi và bầu bạn nhóm trưởng điều khiển cuộc chơi.

– Quá trình chơi: Cô chơi cùng trẻ tạo tình huống để trẻ mở rộng nội dung chơi. Trong quá trình chơi cô đàm thoại cùng trẻ phát triển ngôn ngữ. Cô có thể cho trẻ giao lưu và đổi vai chơi của mình.

+ Đến góc xây dựng- kỹ thuật: Tôi chào các bác. Hôm nay các bác xây dựng gì thế? Để xây dựng được vườn bách thú các bác cần sử dụng những nguyên vật liệu nào? Cách bố trí sắp xếp ra sao? Vườn bách thú có con vật gì?

 + Đến góc phân vai- công  nghệ: Các bác ơi hôm nay các bác đi đâu thế? Ở vườn bách thú có những con vật nào? Các con vật đó như thế nào?…

+ Đến góc âm nhạc- nghệ thuật: Chào các ca sĩ tí hon! Hôm nay các ca sĩ hát bài gì thế? Các bài hát đang hướng về chủ đề gì? Các ca sĩ dự định sẽ sử dụng các loại nhac cụ nào? 

+ Đến góc thư viện- đọc- toán: Hôm nay các con có nhiều sách tranh quá! Đây là tranh gì các con? Các con vật này sống ở đâu? Đó là con vật hiền lành hay hung dữ?…

+ Đến góc thiên nhiên- khoa học: Các bác làm gì vậy? Đây là những loại cây nào? Các bác chăm sóc như thế nào để cây phát triển tốt? Ngoài nước ra thì cây cần gì để phát triển tốt?

– Kết thúc chơi: Cô cho trẻ nhận xét nhóm chơi của mình, của bạn. Cô nhận xét lại và mời trẻ về nhóm xây dựng để xem các bạn xây dựng giới thiệu về công trình xây dựng vườn bách thú của mình. Cho trẻ thu cất đồ dùng đồ chơi gọn gàng đúng nơi quy định.

Chơi ngoài trời Vẽ con vật bé thích bằng phấn trên sân Chơi với domino – Đọc các bài đồng dao về các con vật sống trong rừng Cái túi kỳ diệu Hoạt động với đồ chơi trong nhà đa năng
* Mục đích- yêu cầu:

– Trẻ tò mò, tìm tòi khám phá các sự vật , hiện tượng xung quanh như đặt câu hỏi về sự vật, hiện tượng.

– Trẻ biết nhận xét thảo luận về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát 

Đọc biểu cảm bài thơ, đồng dao, cao dao…

– Trẻ biết lắng nghe ý kiến trao đổi, thỏa thuận chia sẻ kinh nghiệm với bạn.  

*Chuẩn bị: 

– Sân chơi, nhà đa năng, nhà thể chất ngoài trời phù hợp, an toàn cho trẻ

– Đội hình chơi: Hình vòng cung.

– Các đồ dùng đầy đủ cho các hoạt động: Phấn, đomino, túi, các bài ca dao đồng dao về con vật sống trong rừng,..

*Cách tiến hành: 

– Cô kiểm tra sức khỏe và cho trẻ đội mũ nón trước khi ra sân

Cô cho trẻ kể tên các con vật trong rừng mà trẻ biết và phát phấn cho trẻ vẽ theo trí tưởng tượng sáng tạo của trẻ, Cô tổ chức cho trẻ chơi các trò chơi với domino, và trò chơi với cái túi kỳ diệu, cho trẻ đọc diễn cảm các bài đồng dao, ca dao về các con vật sống trong rừng, cô nhận xét tuyên dương trẻ,

– Tổ chức cho trẻ chơi các trò chơi vận động: Cô giới thiệu tên trò chơi, phổ biến cách chơi, luật chơi. (Cho trẻ chơi 2- 3 lần).

– Cho trẻ chơi tự do theo ý thích, cô chú ý bao quát trẻ.

* Kết thúc: Cô kiểm tra sĩ số, cho trẻ vào lớp

Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh  * Giờ ăn : 

– Trẻ biết mời cô và bạn

– Giáo dục sử dụng bát, thìa, cốc đúng cách.

– Cho trẻ làm quen với một số thức ăn quen thuộc như: Cơm, cháo, canh…

– Trẻ biết kỹ năng rửa tay đúng cách trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh, lau miệng sau khi ăn…

– Trẻ biết các kỹ năng của bữa ăn gia đình: Trẻ được tự do chọn món ăn mình thích

* Trẻ ngủ trưa: Cho trẻ ngủ trưa đủ giấc

Chơi, hoạt động theo ý thích

 

Trò chơi: Cò bắt ếch Xem tranh ảnh về các con côn trùng và chim Làm quen bài thơ “Gà mẹ” – Lau dọn đồ chơi cùng cô giáo – Liên hoan văn nghệ, phát phiếu bé ngoan.
Trả trẻ – Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ

 

HOẠT ĐỘNG HỌC

THỂ DỤC: NÉM XA BẰNG HAI TAY

 

  1. Mục tiêu:
  2. Kiến thức

– Trẻ nhớ được tên bài tập, biếtdùng lực của cơ tay để ném xa bằng hai tay đúng tư thế. Trẻ biết chơi trò chơi “Chạy tiếp cờ”. 

  1. Kỹ năng

– Rèn kỹ năng ném xa bằng hai tay, phát triển cơ tay, vai, định hướng khi ném.

  1. Thái độ

– Giáo dục trẻ chăm tập thể dục, có ý thức trong giờ học, đoàn kết với bạn không xô đẩy nhau.

  1. Chuẩn bị:

– Đồ dùng của cô: 2 lá cờ. Xắc xô, máy tính, loa. Nhạc thể dục Khởi động nhạc sàn; Trọng động: Bài hát “Con cào cào”. Hồi tĩnh: Chim mẹ chim con.. 

– Đồ dùng của trẻ: 15-20 túi cát

– Địa điểm: Ngoài sân trường, sân bằng phẳng, sạch sẽ, an toàn.

– Tâm thế: Thoải máitrang phục của cô gọn gàng.

Cô kiểm tra sức khỏe của trẻ.

 III. Tổ chức các hoạt động:

Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Gợi mở:

– Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề.

+ Chúng mình đang học chủ đề nhánh gì? 

+ Chúng mình hãy kể tên một số con côn trùng chúng mình biết nào?

=> Cô củng cố và dẫn dắt vào bài.

– Hôm nay cô có 1 bài tập mới muốn giới thiệu với chúng mình, trước khi vào bài tập chúng mình hãy cùng khởi động chân tay thật dẻo dai nhé? 

2. Khởi động: 

         – Cho trẻ khởi động vận động toàn bộ cơ thể (theo nhạc bài: Nhạc sàn theo đội hình vòng tròn).

– Chuyển đội hình thành 3 hàng ngang.

3. Trọng động:

a. BTPTC: Tập trên nền nhạc bài “Con cào cào”.

– Cô cho trẻ tập các động tác theo cô.

– Tay: Tay đưa ra phía trước, lên cao, sang ngang

– Bụng: Nghiêng người sang trái, phải

– Chân: Ngồi xổm đứng lên.

+ Cô động viên, khen trẻ.

b. Vận động cơ bản: Ném xa bằng hai tay.

 + Chúng mình hãy đứng thành 2 hàng dọc dãn cách đều nhau nào?

– Cô giới thiệu sơ đồ tập.

Cô giới thiệu tên bài tập: Ném xa bằng hai tay.

– Cho trẻ nhắc lại tên bài tập: Ném xa bằng hai tay.

* Làm mẫu:  

        – Cô tập mẫu lần 1: Cô tập mẫu trọn vẹn không phân tích động tác.

 – Cô tập mẫu lần 2: Cô tập kết hợp phân tích động tác:

– TTCB: Cô đi từ đầu hàng đứng trước vạch chuẩn, hai chân đứng rộng bằng vai, hai tay cầm lấy túi cát đưa cao lên đầu, hơi ngả người ra sau, dùng sức của thân và tay để ném túi cát đi xa về phía trước, ném xong cô nhẹ nhàng về cuối hàng đứng.

+ Lần 3: Cô mời 2 trẻ khá lên lên thực hiện cho cả lớp quan sát động tác. 

– Cô nhận xét trẻ tập.

– Cô tuyên dương, động viên, khuyến khích trẻ.

* Trẻ tập:

– Cô cho 2 trẻ lần lượt ở 2 đầu hàng lên tập và lần lượt cả lớp lên tập, khi trẻ tập cô quan sát, nhắc nhở, động viên và chú ý sửa sai cho trẻ kịp thời.

– Khi trẻ tập thành thạo cô có thể tổ chức cho trẻ  dưới hình thức thi đua nhau giữa 2 tổ.

 => Cô chú ý sửa sai cho trẻ, cô tập cùng trẻ.

 – Cô nhận xét và khen trẻ, cô củng cố lại tên bài tập.

+ Chúng mình vừa học bài thể dục gì? 

– Cô cho một trẻ lên thực hiện lại.

3. TCVĐ: Chạy tiếp cờ

– Cô giới thiệu: Tên trò chơi.

– Cô cho trẻ nhắc lại tên trò chơi.

– Cô cho trẻ nhắc lại cách chơi và luật chơi.

– Cô nói lại cách chơi, luật chơi cho trẻ nghe rõ ràng. 

Cô tổ chức cho trẻ chơi: 2-3 lần trong khi trẻ chơi cô bao quát, nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết, chơi đúng luật.

 + Chúng mình vừa chơi trò chơi gì? 

4. Hồi tĩnh:

– Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1, 2 vòng rồi ra chơi.

Trẻ trò chuyện cùng cô

Một số con côn trùng

Trẻ kể

Trẻ lắng nghe

Vâng ạ

Trẻ về đội hình 

3 lần x 8 nhịp

2 lần x 8 nhịp

3 lần x 8 nhịp

Trẻ nhắc lại

Trẻ chú ý quan sát

Trẻ chú ý và quan sát cô tập mẫu 

2 trẻ cô yêu cầu lên thực hiện, các trẻ khác quan sát

Trẻ lắng nghe

Trẻ lên thực hiện theo yêu cầu của cô  

Trẻ lắng nghe. 

Trẻ thi đua nhau giữa 2 nhóm

Trẻ lắng nghe

Ném xa bằng hai tay ạ

Trẻ lên tập lại

Trẻ lắng nghe

Trẻ lắng nghe 

Trẻ nhắc lại 

Trẻ lắng nghe 

Trẻ chơi trò chơi

Chạy tiếp cờ

Trẻ ra chơi nhẹ nhàng.

 

ĐÁNH GIÁ HẰNG NGÀY

  1. Tình trạng sức khỏe:

………………………………………………………………………………………………………….

  1. Trạng thái cảm xúc, thái độ hành vi:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

  1. Kiến thức kỹ năng

……………..……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

_____________________

HOẠT ĐỘNG HỌC:

KPKH: TRÒ CHUYỆN VỀ MỘT SỐ CON CÔN TRÙNG.

 

  1. Mục tiêu.
  2. Kiến thức

– Trẻ biết tên gọi, đặc điểm nổi bật của một số con côn trùng quen thuộc như: Con bướm, con ong, con chuồn chuồn. Biết so sánh sự giống và khác nhau của con ong và con bướm, con bướm với con chuồn chuồn.

  1. Kỹ năng

– Rèn cho trẻ kỹ năng quan sát, khả năng tư duy, trả lời câu hỏi mạch lạc, trình bày rõ ràng, ghi nhớ có chủ đích.

  1. Thái độ

– Giáo dục trẻ ngoan ngoãn, vâng lời cô giáo, đoàn kết với bạn bè trong khi chơi.

– Giáo dục trẻ biết khi tiếp xúc với các con côn trùng.

  1. Chuẩn bị:

– Đồ dùng của cô: Vật thật: Con ong, con bướm, chuồn chuồn. 

– Đồ dùng của trẻ: Lô tô 1 số con côn trùng: Con ong, con bướm, chuồn chuồn, con châu chấu,…

– Địa điểm trong lớp học. Đội hình ngồi theo nhóm

– Trang phục của cô và trẻ gọn gàng.

III.Tổ chức các hoạt động:

Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Gợi mở: 

– Xúm xít xúm xít 

– Cô có một câu đố, cô sẽ đố lớp mình để giải được câu đố của cô, chúng mình cùng lắng nghe cô đọc câu đố nhé?

Con gì màu sắc

Bay rập dần bên hoa

Suất ngày chỉ la cà

Không chăm lo làm việc

+ Bạn nào giỏi cho cô giáo biết câu đố trên nói về con gì? 

+ Thế ngoài con bướm ra các con còn biết những con côn trùng nào khác nữa không? 

=> Cô củng cố và giáo dục trẻ: Các con ạ! Ngoài con bướm ra còn có rất nhiều con côn trùng khác nữa như: Con ong, con chuồn chuồn, con  cào, con muỗi, con ruồi. Giờ học hôm nay chúng mình sẽ trò chuyện về một số con côn trùng. Để biết được hôm nay chúng mình trò chuyện về con côn trùng gì, cô mời các con nhẹ nhàng về chỗ ngồi, cùng nhau khám phá qua những hộp quà của cô nhé. 

2. Trò chuyện về một số con côn trùng.

– Cô giáo có rất nhiều món quà có khác nhau.

– Để biết được những món quà đó có điều gì bất ngờ. Các con cùng cô quan sát những món quà này xem nhé. 

a. Quan sát thảo luận: Con ong.

– Bây giờ các con hãy cùng nhau khám phá những món quà thứ nhất của cô nhé.

– Cô mời 3 đội trưởng lên nhận quà về chúng mình sẽ cùng nhau khám phá món quà thứ nhất và quan sát thảo luận. Thời gian cho các đội thảo luận là 2 phút. Sau 2 phút cô sẽ mời các con trình bày về món quà của mình. Các đội khác chú ý bổ sung nhé.

– Trẻ thảo luận cô bao quát,  đến thảo luận cùng với trẻ 

– Mời đại diện các đội lên trình bày về món quà mà mình vừa khám phá. 

– Mời các bạn trong đội bổ xung ý kiến 

– Các bạn khác bổ sung 

=> Cô củng cố lại: Đây là con ong đấy các con ạ. Con ong có đầu, mình, cánh, chân, râu, phần đầu có 2 mắt và 2 râu, con ong  là con vật thuộc nhóm côn trùng và sống tự nhiên,…. Vậy con ong là con côn trùng có lợi hay có hại?

Các con ạ, con ong là côn trùng vừa có lợi vừa có hại đấy.Thế khi nhìn thấy con ong chúng mình có được bắt hay đùa nghịch với con ong không? Vì sao?

À! Khi thấy con ong c/m nhớ không được bắt và đùa nghịch với con ong các con nhớ chưa. Vì ong sẽ đốt c/m.

b. Quan sát thảo luận: Con bướm.

– Vừa rồi cô con mình đã cùng khám phá món quà thứ nhất rất giỏi rồi, bây giờ cô và các con cùng khám phá món quà thứ hai nhé.

– Cô mời 3 đội trưởng lên nhận quà về chúng mình sẽ cùng nhau khám phá món quà thứ hai và quan sát thảo luận. Thời gian cho các đội thảo luận là 2 phút. Sau 2 phút cô sẽ mời các con trình bày về món quà của mình. Các đội khác chú ý bổ sung nhé.

– Trẻ thảo luận cô bao quát, đến thảo luận cùng với trẻ.

– Mời đại diện các đội lên trình bày về món quà mà mình vừa khám phá. 

– Mời các bạn trong đội bổ sung ý kiến 

– Các bạn khác bổ sung.

=> Các con ạ, đây là con bướm, con bướm có phần đầu, mình cánh, chân. Phần đầu có 2 mắt, có râu,….  Vậy con bướm có lợi hay có hại?

À! Đúng rồi con bướm có hại đấy c/m ạ. Khi nhìn thấy con bướm chúng mình có được bắt hay đùa nghịch với con bướm không? Vì sao? 

* So sánh: Con ong với con bướm.

– Trò chơi, trò chơi.

– Chúng mình cùng chơi trời tối trời sáng nào. 

– Xuất hiện tranh con ong và con bướm

+ Cô có con gì đây? 

+ Các con quan sát và cho cô biết con ong và con bướm có điểm gì giống  nhau?

+ Khác nhau ở điểm nào? 

c. Quan sát thảo luận: Con chuồn chuồn.

– Vừa rồi cô con mình đã cùng khám phá những món quà rất giỏi rồi, bây giờ cô và các con cùng khám phá món quà thứ ba nhé.

– Cô mời 3 đội trưởng lên nhận quà về chúng mình sẽ cùng nhau khám phá món quà và quan sát thảo luận. Thời gian cho các đội thảo luận là 2 phút. Sau 2 phút cô sẽ mời các con trình bày về món quà của mình. Các đội khác chú ý bổ sung nhé.

– Trẻ thảo luận cô bao quát, đến thảo luận cùng với trẻ.

– Mời đại diện các đội lên trình bày về món quà mà mình vừa khám phá. 

– Mời các bạn trong đội bổ sung ý kiến.

– Các bạn khác bổ sung.

=> Các con ạ, đây là con chuồn chuồn, con chuồn chuồn có phần đầu, mình, đuôi. 

Phần đầu có 2 mắt, có râu, phần mình có chân, có cánh. Vậy con chuồn chuồn là con côn 

trùng có lợi hay có hại?

* So sánh: Con bướm với con chuồn.

– Trò chơi, trò chơi.

– Chúng mình cùng chơi trời tối trời sáng nào. 

– Xuất hiện tranh con bướm và con chuồn chuồn.

+ Cô có con gì đây? 

+ Các con quan sát và cho cô biết con bướm và con chuồn chuồn có điểm gì giống  nhau?

+ Khác nhau ở điểm nào? 

* Mở rộng: 

+ Cô và các con vừa trò chuyện về những con côn trùng gì? 

+ Thế ngoài các con côn trùng c/m vừa tìm hiểu ra các con còn biết những con côn trùng nào khác nữa nào?

 => Ngoài các con con trùng c/m vừa tìm hiểu ra còn có rất nhiều các con côn trùng khác nữa như: Con châu chấu, con cào cào.. nữa đấy chúng mình ạ.

+ Cô con mình vừa trò chuyện về gì? 

3. Trò chơi: Thi xem đội nào nhanh.

– Cô giới thiệu tên trò chơi.

– Cô cho trẻ nhắc lại tên trò chơi. 

– Cô cho trẻ nhắc lại cách chơi, LC

– Cô tổ chức cho trẻ chơi 1-2 lần . 

– Trong khi trẻ chơi cô bao quát, động viên, khuyến khích trẻ.

+ Chúng mình vừa chơi trò chơi gì?

* Kết thúc: 

– Cô nhận xét, cho trẻ ra chơi.

Quanh cô quanh cô

Trẻ lắng nghe

Vâng

Con bướm ạ

Con ong, con cào cào, con chuồn chuồn

Trẻ lắng nghe

Vâng ạ

Trẻ lên nhận quà

Trẻ quan sát và thảo luận 

Trẻ lên trình bày

Trẻ bổ sung

 Trẻ trả lời

Trẻ trả lời

Trẻ lắng nghe

Trẻ lắng nghe

Trẻ lên nhận quà

Trẻ quan sát và thảo luận 

Trẻ lên trình bày

Trẻ bổ sung

Trẻ lắng nghe

Trẻ trả lời

Trẻ chơi

Trẻ quan sát

Trẻ trả lời

– Giống nhau: Đều là con côn trùng, có cánh.

và đều biết bay

– Khác nhau: Con ong biết làm mật, là con côn trùng có lợi. Con bướm đẻ trứng nở thành con sâu, ăn rau, ăn lúa, phá hại mùa màng

Trẻ lên nhận quà

Trẻ quan sát và thảo luận 

Trẻ lên trình bày

Trẻ bổ sung

Trẻ lắng nghe

Trẻ trả lời

Trẻ chơi trò chơi

Trẻ quan sát

Con bướm với con chuồn

+ Giống nhau: Đều là con côn trùng, có cánh, có 2 mắt và

đều biết bay.

+ Khác nhau: Con bướm đẻ trứng nở thành con sâu, ăn rau, ăn lúa, phá hại mùa màng. Con chuồn chuồn đẻ con, bay cao bay thấp để báo hiệu thời tiết.

Trẻ trả lời

Trẻ kể

Trẻ lắng nghe

TC về 1 số con con trùng 

Trẻ lắng nghe

Trẻ nhắc lại

Trẻ chơi

Thi xem đội nào nhanh ạ 

Trẻ ra chơi.

 

ĐÁNH GIÁ HẰNG NGÀY

  1. Tình trạng sức khỏe:

………………………………………………………………………………………………………….

  1. Trạng thái cảm xúc, thái độ hành vi:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

  1. Kiến thức kỹ năng

……………..……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

_____________________

HOẠT ĐỘNG HỌC

HĐ TẠO HÌNH: GẤP CON BƯỚM (MẪU)                                

  1. Mục tiêu:
  2. Kiến thức

– Trẻ biết đặc điểm của con bướm. Biết dùng đôi tay để gấp con bướm theo mẫu. 

  1. Kỹ năng

– Rèn cho trẻ kỹ năng gấp, sự khéo léo,thể hiện ý tưởng, sáng tạo của trẻ. 

  1. Thái độ

Giáo dục trẻ ngoan ngoãn, có ý thức trong giờ học và giữ gìn sản phẩm của mình, của bạn

 – Giáo dục trẻ kiên nhẫn hoàn thành bài vẽ của mình. 

  1. Chuẩn bị.

+ Đồ dùng của cô:Vật mẫu, que chỉ, bàn ghế, giấy màu.

+ Đồ dùng của trẻ: Bàn, ghế, rổ đựng, giấy màu, kéo dán, bàn để trẻ trưng bày sản phẩm. 

Tâm thế: Trẻ khỏe mạnh hứng thú trước khi vào học bài. Trang phục của cô và trẻ gọn gàng.

III. Tổ chức hoạt động:

Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Gợi mở:

– Cô cho trẻ hát bài “Hoa thơm bướm lượn”

+ Cô và chúng mình vừa hát bài hát gì?

+ Bài hát nói về nội dung gì nào?  

=> Cô củng cố dẫn dắt vào bài. 

2. Quan sát đàm thoại vật mẫu. 

* Quan sát vật mẫu: Gấp con bướm.

 – Cô cho trẻ chơi trò chơi “Trời tối trời sáng”.

Cô xuất hiện vật mẫu cho trẻ quan sát.

+ Chúng mình cùng quan sát xem cô có con gì đây? 

+ Bạn nào có nhận xét gì về con bướm cô giáo gấp này?

+ Con bướm được gấp bằng gì?

+ Con bướm cô gấp có những phần nào?

+ Con bướm được gấp từ hình nào? 

+ Cô gấp con bướm bằng giấy màu gì?

=> Cô củng cố.

+ Vậy chúng mình hãy tự tay mình gấp con bướm thật đẹp như con bướm cô gấp nào? 

+ Để gấp được con bướm các con hãy chú ý xem cô gấp mẫu trước nhé? 

3. Cô gấp mẫu:

– Cô nói lại cách cầm giấy, tư thế ngồi.

Trước tiên cô ngồi ngay ngắn, cô có 2 tờ giấy màu vàng hình vuông, 1 tờ nhỏ 1 tờ to, để gấp được con bướm cô cầm giấy bằng 2 tay, cô gấp giấy hình vuông màu vàngnhỏ trước  cô gấp 1 đường nhỏ sau đó cô miết mép lại tiếp theo cô lật mặt sau gấp 1 đường tương tự các nếp gấp cách đều nhau theo đường gấp dấu gấp cho đến hết tờ giấy. Sau đó cô gấp đôi lại để lấy đường dấu giữa. Cô đã gấp được đôi cánh bướm thứ nhất. Cô lại gấp tờ giấy hình vuông to để làm đôi cánh thứ 2 cách gấp như đôi cánh thứ nhất. Cuối cùng cô dùng keo bôi lên phần giữa 2 đôi cánh bướm ở nếp gấp dấu giữa cho 2 cánh bướm. Khi dán xong cánh bướm cô dán thêm râu trên đầu con bướm.Vậy là cô đã gấp xong con bướm rồi. 

+ Cô đã gấp xong con gì rồi? 

+ Bây giờ cô mời các con về chỗ ngồi để gấp con bướm đẹp nhé?

     4. Trẻ thực hiện.

Cô hỏi trẻ cách gấp, tư thế ngồi, cách cầm giấy.

– Cô phát giấy màu cho trẻ gấp.

=> Cô bao quát, động viên, khuyến khích trẻ.

Trẻ nào chưa biết xé dán, cô hướng dẫn lại cho trẻ cách xé dán cho trẻ để trẻ nắm được.

=> Cô kkhen trẻ kịp thời.

5. Trưng bày nhận xét sản phẩm.

– Cho trẻ lên trưng bày sản phẩm, cô giúp trẻ bé xếp sản phẩm.

– Cho trẻ lớn nhận xét bài của nhau.

+ Con thấy bài bạn nào đẹp? 

+ Con thích bài của bạn nào? Vì sao? 

– Cô nhận xét chung cả lớp.

Cô động viên khen trẻ.

*  Kết thúc.

Cho trẻ cất bàn ghế.

Trẻ hát cùng cô

Hoa thơm bướm lượn ạ

Trẻ trả lời

Trẻ lắng nghe

Trẻ chơi trò chơi

Trẻ quan sát

Con bướm ạ

Trẻ trả lời 

Bằng giấy

Trẻ trả lời

Hình vuông ạ

Giấy màu vàng

Trẻ lắng nghe

Trẻ trả lời

Vâng

Trẻ quan sát 

Trẻ chú ý

Gấp con bướm 

Trẻ về chỗ ngồi

Trẻ thực hiện

Trẻ nhận

Trẻ trưng bày sản phẩm và nhận xét

Trẻ trả lời

Trẻ trả lời

Trẻ lắng nghe

Trẻ thực hiện.

 

ĐÁNH GIÁ HẰNG NGÀY

  1. Tình trạng sức khỏe:

………………………………………………………………………………………………………….

  1. Trạng thái cảm xúc, thái độ hành vi:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

  1. Kiến thức kỹ năng

……………..……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

__________________

 

HOẠT ĐỘNG HỌC:

LQVH: THƠ – ONG VÀ BƯỚM

  1. Mục tiêu: 
  2. Kiến thức

– Trẻ biết tên bài thơ, nhớ tên tác giả, hiểu nội dung  bài thơ, đọc thuộc bài thơ. 

  1. Kỹ năng

–  Rèn kỹ năng tập chung chú ý, đọc thơ rõ ràng, phát triển ngôn ngữ cho trẻ.

  1. Thái độ

Giáo dục trẻ có ý thức trong giờ học, biết vâng lời cha mẹ và người lớn.

II . Chuẩn bị:

Đồ dùng của cô: Tranh minh họa thơ, bảng gài, que chỉ 

  Đồ dùng của trẻ: Lô tô các con côn trùng. Trang phục gọn gàng

– Trang phục cô và trẻ gọn gàng thoải mái.

Bài thơ đã được làm quen

III .Tổ chức các hoạt động:

Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1 . Gợi mở.

– Cho trẻ hát bài “Con gà trống”

+ Chúng mình vừa hát bài hát gì?

+ Bài hát nói về con gì?

+ Ngoài con gà trống ra chúng mình còn biết những con gì nữa?

=> Cô củng cố và giáo dục trẻ yêu quý các con vật.

2 . Thơ: “Ong và bướm”, tác giả Nhược Thủy.

a. Cô đọc mẫu.

– Cô giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả.

–  Lần 1: Cô đọc toàn bộ bài thơ.

– Lần 2: Cô đọc kết hợp chỉ tranh minh hoạ.

b. Đàm thoại, giảng giải, trích dẫn.

+ Chúng mình vừa nghe cô đọc bài thơ gì? 

+ Bài thơ do ai sáng tác?

+ Bài thơ nói về con gì?

+ Con bướm màu gì?

+ Nó bay ở đâu?

+ Bướm đã gặp con gì?

=> Cô giảng giải: Bài thơ nói về bạn Ong và Bạn bướm đang bay lượn trong vườn hồng đấy các con ạ

* Trích dẫn:

“Con bướm trắng

Lượn vườn hồng

Gặp con ong

Đang bay vội”

        + Bạn Bướm đã rủ bạn ong đi đâu?

        + Bạn Ong có đi không?

        + Vì sao bạn Ong lại không đi chơi cùng bạn Bướm nhỉ?

        => Cô giảng giải: Bạn Bướm rủ bạn Ong đi chơi nhưng bạn Ong đã từ chối vì bạn Ong rất biết nghe lời mẹ dặn, nếu chưa xong việc mà bỏ đi chơi thì mẹ sẽ buồn đúng không.

*Trích dẫn:

“Bướm liền gọi

Rủ đi chơi

Ong trả lời

Tôi còn bận

Mẹ tôi dặn

Việc chưa xong

Đi chơi rong

Mẹ không thích”

=> Cô củng cố giáo dục trẻ phải biết nghe lời bố mẹ, không đi chơi khi chưa hoàn thành công việc bố mẹ giao.

– Lần 3. Cô đọc diễn cảm.

3.Trẻ đọc thơ.

–  Cô cho cả lớp đọc 2-3 lần.

Cô cho tổ, nhóm, cá nhân đọc 

Cô chú ý sửa sai khuyến khích động viên  cho trẻ.  

+ Chúng mình vừa đọc bài thơ gì? Do ai sáng tác.

3.Trò chơi: Ai nhanh hơn

– Cô giới thiệu tên trò chơi.

– Cô nói cách chơi và luật chơi.

– Tổ chức cho trẻ chơi 1-2 lần.

– Trẻ chơi cô bao quát, động viên khuyến khích trẻ.

    – Cô hỏi lại tên trò chơi?

    * Kết thúc:

    – Cô nhận xét chung, khen trẻ và cho trẻ ra chơi.

Trẻ hát cùng cô

Con gà trống

Con gà trống

Trẻ kể

Trẻ lắng nghe

Trẻ lắng nghe

Trẻ lắng nghe và quan sát

Ong và bướm

Nhược thủy

Con ong và con bướm

Màu trắng

ở vườn hồng

Gặp con ong

Trẻ nghe

Trẻ trích cùng cô

Đi chơi

Không ạ

Bạn Ong biết nghe lời mẹ, chưa xong việc nên không dám đi chơi

Trẻ lắng nghe

Trẻ trích cùng cô

Trẻ lắng nghe

Trẻ nghe

Trẻ đọc

Bài thơ “Ong và bướm” của Nhược Thủy.

Trẻ chú ý

Trẻ chơi

Ai nhanh hơn

Trẻ ra chơi

 

ĐÁNH GIÁ HẰNG NGÀY

  1. Tình trạng sức khỏe:

………………………………………………………………………………………………………….

  1. Trạng thái cảm xúc, thái độ hành vi:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

  1. Kiến thức kỹ năng

……………..……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

_____________________

 

HOẠT ĐỘNG HỌC 

ÂN- DVĐ (NDTT) – DVĐ: MỘT CON VỊT

 NH- GÀ GÁY

TC-THI XEM AI NHANH

  1. Mục tiêu:
  2. Kiến thức

– Trẻ biết vận động đúng theo giai điệu bài hát “Một con vịt” cùng cô.

  1. Kỹ năng

Ghi nhớ, sự mạnh dạn, hát diễn cảm và đúng giai điệu bài hát.

  1. Thái độ

– Qua bài hát giáo dục trẻ yêu quý và bảo vệ các con vật

  1. Chuẩn bị:

– Đồ dùng của cô: Thuộc bài hát, câu hỏi đàm thoại, xắc xô.

– Đồ dùng của trẻ: 4-5 cái ghế.

– Trang phục: Cô và trẻ gọn gàng, trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động.

– Bài hát đã được làm quen chiều thứ 5.

III. Tổ chức các hoạt động:

Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Gợi mở:

– Cho trẻ đọc bài thơ “Chim chích bông”

+ Chúng mình vừa đọc bài thơ gì?

+ Bài thơ nói về con gì? 

=> Cô củng cố và giáo dục trẻ.

2. DVĐ: “Một con vịt” Nhạc và lời Kim Duyên.

– Cô cho cả lớp hát lại bài hát “Một con vịt”.

– Lần 1: Cô vận động trọn vẹn bài hát.

– Lần 2: Cô vận động kết hợp với phân tích động tác: Khi hát câu “Một con xòe ra hai cái cánh”, hai tay dang ngang đưa lên hạ xuống giả vờ làm cánh con vịt. đến câu “Nói kêu rằng cạp cạp cạp”, hai tay đưa lên ngang miệng giả làm mỏ vịt. Câu “Gặp hồ nước nó bì bà bì bõm”, hai tay đưa ra trước giả làm đông tác bơi, chân giậm tại chỗ. Đến câu “Lúc lên bờ vẫy cái cánh cho khô”, hai tay đưa sang ngang làm động tác vẫy cánh.

+ Cô vừa vận động bài hát gì?

* Trẻ vận động:

– Cho cả lớp vận động cùng cô cùng cô 

– Cho tổ, nhóm, (đếm bạn lên vận động) cá nhân trẻ.

– Cô bao quát, sửa sai và khen trẻ.

+ Chúng mình vừa được vận động theo bài hát gì?

3.  Nghe hát: “Gà gáy”, Dân ca Cống Khao.

– Cô hát tình cảm với bài hát cho trẻ nghe 1 lần. Cô giới thiệu tên bài hát

+ Cô vừa hát cho chúng mình nghe bài gì?

+ Thuộc làn điệu dân ca gì?

+ Bài hát nói về điều gì?

– Lần 2 cô hát kết hợp làm điệu bộ minh họa

– Lần 3 cô mời trẻ lên hưởng ứng cùng cô.

4. Trò chơi: Thi xem ai nhanh

–  Cô giới thiệu tên trò chơi

– Cô gợi ý để trẻ nhắc lại cách chơi, LC

– Tổ chức cho trẻ chơi 2 – 3 lần. Trẻ chơi, cô bao quát, động viên, khen ngợi kịp thời.

+ Chúng mình vừa chơi trò chơi gì?

* Kết thúc. 

– Cô nhận xét và cho trẻ ra chơi nhẹ nhàng.

Trẻ đọc

Chim chích bông

Con chim

Trẻ lắng nghe

Cả lớp hát

Trẻ chú ý lắng nghe và quan sát

Một con vịt

Trẻ vận động cùng cô

Tổ, nhóm, cá nhân trẻ lên 

Một con vịt

Trẻ lắng nghe

Gà gáy

Dân ca cống Khao

Trẻ trả lời

Trẻ chú ý

Trẻ hưởng ứng cùng cô

Trẻ nghe

Trẻ nhắc cùng cô

Trẻ chơi trò chơi

Thi xem ai nhanh

Trẻ ra chơi 

 

ĐÁNH GIÁ HẰNG NGÀY

  1. Tình trạng sức khỏe:

………………………………………………………………………………………………………….

  1. Trạng thái cảm xúc, thái độ hành vi:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

  1. Kiến thức kỹ năng

……………..……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

Ý KIẾN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Ý KIẾN CỦA NHÀ TRƯỜNG

 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *