UBND PHƯỜNG TÂN SƠN NHÌ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG MẦM NON SƠN CA Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /KH-MNSC Tân Sơn Nhì, ngày tháng năm 2025
KẾ HOẠCH
Năm học: 2025 – 2026
Căn cứ Công văn số 4828/BGDĐT-GDMN ngày 15 tháng 8 năm 2025 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2025 – 2026;
Căn cứ Quyết định số 640/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2025 – 2026 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ vào tình hình thực tế và điều kiện cụ thể của trường, Trường Mầm non Sơn Ca xây dựng Kế hoạch năm học 2025 – 2026 như sau:
- ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
- Nhóm lớp.
Tổng số nhóm lớp/tổng số học sinh: 07/130
Nhà trẻ: 01/07; tổng số học sinh: 18/130
Mẫu giáo: 06/07; tổng số học sinh: 112/130
- Số trẻ.
| Tên nhóm lớp | Số nhóm, lớp | Sĩ số trẻ | Số giáo viên |
| 25-36th | 01 | 18 | 01 |
| 3-4 tuổi | 02 | 29 | 02 |
| 4-5 tuổi | 02 | 38 | 02 |
| 5-6 tuổi | 02 | 45 | 02 |
| Tổng cộng | 7 | 130 | 7 |
- Tình hình nhân sự
Tổng số CB, GV, NV: 17, trong đó:
– CBQL: 02 (Đại học: 02)
– Giáo viên: 07 (Đại học: 03; Cao Đẳng: 03; Trung cấp: 1)
– Nhân viên: 08 người (Bảo mẫu 7, Cấp dưỡng 1)
* Thuận lợi:
– Được sự quan tâm chỉ đạo của Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Tân Phú trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.
– Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhiệt tình, yêu nghề, đoàn kết, phối hợp chặt chẽ, thống nhất cao trong các hoạt động của nhà trường.
– Được sự quan tâm từ phía chủ đầu tư về việc đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, cải tạo, sửa chữa nhà trường ngày một khang trang đảm bảo an toàn cho trẻ trong mọi hoạt động.
* Khó khăn:
– Sân trường diện tích còn nhỏ, chưa có nhiều không gian chơi cho trẻ tham gia vận ngoài trời.
– Tỉ lệ trẻ đi học chưa cao do tình hình dịch bệnh theo mùa, trẻ hay bệnh, ảnh hưởng đến sỉ số lớp, trường.
– Trẻ ra vào không ổn định, một số trẻ nghỉ học do gia đình chuyển chỗ ở.
– Năng lực giáo viên chưa đồng đều, một số giáo viên vận dụng phương pháp giảng dạy, lập kế hoạch, lựa chọn hoạt động theo chương trình giáo dục mầm non sau sửa đổi và việc giáo dục trẻ theo quan điểm “lấy trẻ làm trung tâm” chưa linh hoạt, chưa phát huy hết năng lực vốn có của trẻ.
- NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
- Xây dựng kế hoạch và thực hiện nghiêm công tác bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ, chủ động và phối hợp thực hiện các biện pháp về phòng, chống dịch bệnh, nhất là các bệnh truyền nhiễm. Tăng cường các điều kiện bảo đảm chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. Phát triển thể chất, đảm bảo quyền trẻ em, chú trọng giáo dục giới tính cho trẻ. Tiếp tục nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN. Tổ chức cho trẻ mẫu giáo làm quen tiếng Anh theo tỉnh thần tự nguyện của cha mẹ trẻ.
- Phối hợp với uỷ ban nhân dân phường Tân Sơn Nhì và các phường khác cung cấp dữ liệu, thông tin trẻ đang học tại trường nhằm thực hiện tốt và nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi, thực hiện Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; thực hiện hiệu quả công tác giáo dục hòa nhập cho trẻ em khuyết tật.
- Xây dựng kết hoạch thực hiện cải tạo, bổ sung trang thiết bị, cơ sở vật
chất trong nhà trường nhằm đảm bảo điều kiện tốt nhất cho cô và trẻ trong thực hiện chương trình giáo dục Mầm non
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT), chuyển đổi số (CĐS)
trong quản lý, chăm sóc nuôi dưỡng, nhằm thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành
chính, số hóa hồ sơ, cũng như tăng cường các bài giảng, bài tập trông môi trường số cho trẻ, tiếp tục hoàn thiện các cơ sở dữ liệu; duy trì, tăng cường công tác tuyên truyền, truyền thông tại đơn vị.
- Phối hợp với phòng Văn hoá – xã hội phường Tân Sơn Nhì thực hiện tốt công tác quản lý, bồi dưỡng chuyên môn cho các đơn vị công lập, ngoài công lập trên địa bàn phường
6. Hoàn thiện cơ sở dữ liệu về hồ sơ trường, đội ngũ, trẻ; khai thác hiệu quả kho học liệu dùng chung. Thực hiện tốt công tác phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho cha mẹ trẻ, người chăm sóc trẻ và cộng đồng; tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền về đổi mới giáo dục mầm non, nâng cao hiệu quả ứng dụng chuyển đổi số trong giáo dục mầm non. - Tăng cường đầu tư và thực hiện các giải pháp đẩy mạnh xã hội hoá GDMN để phát triển các điều kiện đảm bảo chất lượng nuôi dưỡng , chăm sóc, giáo dục trẻ tại đơn v8. Tiếp tục phát huy ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý giáo dục mầm non, hoàn thiện các cơ sở dữ liệu, tiếp tục duy trì và tăng cường công tác truyền thông tại đơn vị.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
- Nâng cao hiệu lực hiệu quả công tác quản lý giáo dục
1.1 Triển khai văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản liên quan giáo dục mầm non.
+ Luật Nhà giáo 2025;
+ Nghị quyết số 218/2025/QH15 Nghị quyết của Quốc hội về phổ cập GDMN cho trẻ em mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi.
+ Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ Quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
+ Thông tư số 09/2025/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối với giáo dục mầm non.
+ Thông tư số 15/2025/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 7 năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Văn hóa – Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
+ Thông tư số 13/2025/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực giáo dục.
Thực hiện chỉ tiêu hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi và các chính sách phát triển GDMN vào văn kiện, nghị quyết của Đại hội Đảng các cấp và Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2026 – 2030.
Kịp thời triển khai các văn bản, chính sách cho các cơ sở GDMN, trẻ em và giáo viên, các quy định về GDMN, phối hợp với phường, xã và đặc khu bảo đảm các điều kiện để thực hiện Chương trình cho các cơ sở giáo dục mầm non.
Hướng dẫn thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, kịp thời các quy định về chích sách đối với trẻ em mầm non và chính sách đối với nhà giáo trong cơ sở GDMN.
1.2. Thực hiện đổi mới công tác quản lý trong cấp học GDMN
Thực hiện quy định quản lý cơ sở GDMN; nâng cao trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng trường, người đứng đầu, giáo viên, nhân viên, người lao động gắn với trách nhiệm giải trình trong quản lý các hoạt động nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục trẻ tại đơn vị.
Thực hiện đúng, đủ chức năng, nhiệm vụ theo quy định về phân cấp, phân quyền; bảo đảm cho trường hoạt động bình thường, liên tục, thông suốt, không buông lỏng; không bỏ sót, không gián đoạn, không chia cắt nội dung quản lý về chuyên môn GDMN.
Thực hiện quy chế dân chủ trong quản lý các hoạt động ở trường theo quy định, nâng cao vai trò người đứng đầu xây dựng kế hoạch, quyết định các hình thức, phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục đáp ứng mục tiêu Chương trình GDMN phù hợp với thực tiễn địa phương. Giám sát, sử dụng các nguồn lực để tổ chức các hoạt động trong trường, đảm bảo việc công khai mục tiêu chất lượng giáo dục.
Chỉ đạo, hướng dẫn, khuyến khích giáo viên phát huy sáng tạo, sáng kiến trong công tác giảng dạy. Đảm bảo chất lượng hiệu quả theo đúng mục tiêu giáo dục.
- Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ em; nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN; chuẩn bị điều kiện để triển khai thí điểm Chương trình GDMN mới.
2.1 Đảm bảo tiêu chuẩn về dinh dưỡng, chất lượng bữa ăn của trẻ; các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm.
Nghiêm túc đảm bảo các tiêu chuẩn về dinh dưỡng theo quy định; phân bố bữa ăn phù hợp; tăng cường kiểm tra, giám sát công tác bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm, chất lượng bữa ăn trong nhà trường; phát huy vai trò giám sát của cha mẹ trẻ, người chăm sóc trẻ trong việc bảo đảm chất lượng bữa ăn và an toàn thực phẩm không để xảy ra ngộ độc thực phẩm.
Chế độ ăn của trẻ trong trường bao gồm 02 bữa chính và một bữa phụ. (Khuyến khích phụ huynh cho trẻ ăn sáng tại trường để đảm bảo vệ sỉnh an toàn thực phẩm)
+ Năng lượng phân phối cho các bữa ăn: Bữa ăn buổi trưa cung cấp từ 30% đến 35% năng lượng cả ngày.
Bữa ăn buổi chiều cung cấp từ 25% đến 30% năng lượng cả ngày. Bữa phụ xế cung cấp khoảng 5% đến 10% năng lượng cả ngày.
+ Tỷ lệ các chất cung cấp năng lượng được khuyến nghị theo cơ cấu: Chất đạm (Protit) cung cấp khoảng 13% – 20% năng lượng khẩu phần. Chất béo (Lipit) cung cấp khoảng 30% – 40% năng lượng khẩu phần Chất bột (Gluxit) cung cấp khoảng 47% – 50% năng lượng khẩu phần
Thực đơn đa dạng, phong phú món ăn, chế biến phù hợp với chế độ ăn của trẻ theo từng độ tuổi. Ngoài ra trẻ được bổ sung 150 ml sữa trong ngày tại trường.
Tổ chức cho trẻ ngủ theo nhu cầu độ tuổi:
– Trẻ từ 18 đến 36 tháng ngủ 1 giấc trưa khoảng 150 phút. Thực hiện phần mềm quản lý công tác bán trú phần mềm Bảo công nghệ trên hệ thống phần mềm quản lý trường mầm non.
Thực hiện công khai thỏa thuận với phụ huynh về mức thu tiền ăn đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng Ăn sáng: 12.000₫/ ngày, Ăn trưa: 33.000₫/ngày Tăng cường giám sát và quản lý chặt chẽ chất lượng bữa ăn của trẻ thông qua nhiều hình thức khác nhau:
Y tế kiểm tra thường xuyên hằng ngày từ khâu tiếp phẩm, chế biến, Phó hiệu trưởng, ban đại diện kiểm tra thường xuyên, định kỳ, đột xuất. Tổ chức bữa ăn cho trẻ dưới nhiều hình thức: ăn theo nhóm, ăn tập trung tại sảnh trường, ăn tại lớp, ăn buffet, ăn gia đình… khuyến khích trẻ ăn ngon miệng, ăn hết xuất.
Thực hiện nghiêm các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, quy trình bếp một chiều, thực hiện đầy đủ và nghiệm túc các yêu cầu về điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định tại khoản 2, Điều 2, Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế không để xảy ra ngộ độc thực phẩm trong các cơ sở GDMN và hướng dẫn tại Công văn số 6141/BGDĐT-GDTC ngày 21 tháng 11 năm 2022 của Bộ GD&ĐT về việc tăng cường chỉ đạo, kiểm tra, giám sát công tác bảo đảm An toàn thực phẩm Thành phố tại đơn vị.
Thực hiện ký kết hợp đồng với công ty thực phẩm uy tín, có nguồn gốc xuất xứ, hồ sơ năng lực rõ ràng:
+ Công ty thực phẩm Ánh Hồng: Cung cấp bánh flant và yaourt cho trẻ.
+ Công ty thực phẩm Niềm Tin Việt: Cung cấp thực phẩm rau củ cho trẻ.
+ Công ty Đại thuỷ Cung: Cung cấp nước và gạo cho trẻ.
+ Công ty TNHH Đại Phát: Cung cấp gas nấu ăn cho trẻ.
2.2 Công tác phòng, chống dịch bệnh và chăm sóc sức khỏe cho trẻ.
Thực hiện nghiêm các văn bản quy định về công tác phòng, chống dịch bệnh đặc biệt trong giai đoạn giao mùa và mùa mưa, Nhân viên y tế chủ động xây dựng kế hoạch tập huấn Sơ cấp cứu, phương án chữa cháy, xây dựng kịch bản thích ứng kịp thời trong công tác phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm trong nhà trường.
Thực hiện tốt các quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích trong trường mầm non. Tham gia các buổi tập huấn của Sở, Thực hiện kế hoạch số 41/KH-VHXH ngày 21/8/2025 của Phòng Văn hoá xã hội về kế hoạch tổ chức tập huấn, thực hành an toàn trường học và phòng, chống tai nạn thương tích cho học sinh năm học 2025-2026; chủ động mời báo cáo viên của Viện khoa học an toàn Việt Nam về tập huấn cho giáo viên, nhân viên, phụ huynh trong nhà trường về kỹ năng xử lý đối nước, ngạt nước; kỹ năng xử lý khi xảy ra tại nạn giao thông; ngộ độc thực phẩm; điện giật; hoả hoạn; động vật tấn công; bắt cóc, xâm hại; bạo lực học đường; hóc, sặc dị vật đường thở…, Chú trọng công tác tự kiểm tra, đánh giá tiêu chuần về an toàn nhằm phát hiện sớm và có biện pháp khắc phục kịp thời các yếu tố nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ em, tăng cường giáo dục trẻ kỹ năng thực hành vệ sinh cá nhân, tự bảo vệ chăm sóc sức khỏe; tăng cường lồng ghép nội dung giáo dục dinh dưỡng, sức khoẻ, phòng chống tai nạn thương tích và giáo dục phát triển vận động trong thực hiện chế độ sinh hoạt hằng ngày phù hợp với điều kiện thực tế; bảo đảm hài hòa giữa chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khỏe mạnh, nhanh nhẹn; tăng cường giáo dục kỹ năng xã hội cho trẻ em mầm non.
Thực hiện tốt Thông tư số 45/2021/TT- BGDĐT ngày 31/12/2021 của Bộ GDĐT quy định về việc xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích trong cơ sở giáo dục mẩm non.
Phối hợp với Trạm y tế phường Tân Sơn Nhì thực hiện các biện pháp theo dõi, chăm sóc sức khỏe và phòng ngừa các bệnh truyền nhiễm khác trong trường học; phòng chống suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì cho trẻ tại trường; bảo đảm 100% trẻ đến trường được kiểm tra sức khỏe và đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức y tế Thế giới.
Triển khai đến cán bộ, giáo viên, nhân viên và thực hiện Thông tư số 06/2022/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 5 năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn trang bị kiến thức, kỹ năng về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục..
Thường xuyên bồi dưỡng để nâng cao năng lực cho đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên trong công tác đảm bảo an toàn, phòng chống bạo lực học đường giáo dục an toàn giao thông, lồng ghép các nội dung phòng, chống tai nạn thương tích vào chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ theo hướng dẫn.
2.3 Phát triển thể lực cho trẻ
Phòng chống suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì cho trẻ trong trường; bảo đảm 100% trẻ đến trường được kiểm tra sức khỏe và đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức Y tế Thế giới. Tăng cường cho trẻ em được tắm nắng sáng phù hợp với điều kiện thời tiết, tình hình sức khỏe của trẻ. Tổ chức lồng ghép “Giáo dục dinh dưỡng kết hợp vận động nhằm phát triển thể chất cân đối cho trẻ em”; tổ chức các hoạt động ngoài trời, có chú ý các điều kiện về an toàn. Tổ chức các trò chơi dân gian và sử dụng môi trường thiên nhiên để tổ chức hoạt động cho trẻ. Đẩy mạnh tích hợp, phát huy công năng của các đồ dùng, thiết bị, dụng cụ; xây dựng và thường xuyên giám sát lịch hoạt động tăng cường vận động của trẻ tại các nhóm, lớp.
Khuyến khích rèn luyện cho trẻ yêu thích một môn thể thao phù hợp độ tuổi (bơi, đá bóng, võ…).
Xây dựng môi trường xanh, sạch, an toàn; thường xuyên khử khuẩn, vệ sinh môi trường, nhóm, lớp; vệ sinh đồ dùng, đồ chơi; trang thiết bị… giám sát sức khỏe, tổ chức cân đo, khám sức khỏe định kỳ cho trẻ, tẩy giun định kỳ 2 lần/1 năm vào tháng 10/2025 và tháng 4/2026.
Tiếp tục đầy mạnh giáo dục trẻ kỹ năng thực hành vệ sinh cá nhân, rửa tay đúng cách thường xuyên để tự bảo vệ sức khỏe của trẻ. Tăng cường các biện pháp phòng chống suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì; xây dựng chể độ dinh dưỡng hợp lý, tăng cường các bài tập, trò chơi vận động phù hợp với thể trạng và sức khỏe của trẻ theo từng độ tuổi; tiếp tục duy trì tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng (thể nhẹ cân và thấp còi).
Khuyến khích trẻ đi học sớm tham gia thể dục sáng, luyện tập thừa cân béo phì theo lịch và tổ chức các hoạt động rèn luyện thể lực, sức khỏe cho trẻ.
2.4 Giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình giáo dục mầm non đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục
Đảm bảo các tiêu chí “Xây dựng trường học hạnh phúc” gắn liền với xây dựng không gian văn hóa Hồ Chí Minh phù hợp với trẻ mầm non, tạo môi trường an toàn, tôn trọng, yêu thương trẻ.
Chỉ đạo triển khai các giải pháp, phát huy tính chủ động của nhà trường trong việc thực hiện và phát triển Chương trình GDMN theo quan điểm giáo dục toàn diện, tích hợp, lấy trẻ làm trung tâm phù hợp với điều kiện mới; khuyến khích tăng cường hợp tác, áp dụng mô hình giáo dục tiên tiến, hiện đại, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động, khuyến khích tổ chức các hoạt động thực hành, trải nghiệm, học thông qua chơi,…; phát huy tính chủ động của tổ chuyên môn; huy động sự tham gia của cha mẹ trẻ trong việc xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động giáo dục tại đơn vị; bảo đảm điều kiện, môi trường giáo dục, thời gian tổ chức các hoạt động cho trẻ ở ngoài trời và trong lớp theo chế độ sinh hoạt hằng ngày.
Xây dựng và tổ chức chuyên đề: Tập huấn một số kỹ năng cơ bản xử lý các bệnh thường gặp ở trẻ trong trường mầm non; xây dựng hình thức tổ chức bữa ăn cho trẻ thông qua môi trường mở; phát triển năng lực số cho giáo viên mầm non. Giáo dục cảm xúc xã hội cho trẻ; tổ chức hoạt động vui chơi trong lớp cho trẻ mẫu giáo; tổ chức hoạt động trải nghiệm cho trẻ.
Triển khai nội dung tập huấn của Bộ GDĐT về nâng cao năng lực chuyên môn cho CBQL và GVMN đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục: Hướng dẫn tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển nghệ thuật sáng tạo cho trẻ em trong cơ sở GDMN; nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em theo hướng lồng ghép dinh dưỡng với tăng cường vận động tại trường; hướng dẫn ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số; hướng dẫn sàng lọc, phát hiện sớm trẻ em khuyết tật trong trường; hướng dẫn xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục cá nhân cho trẻ em khuyết tật lứa tuổi mầm non học hòa nhập; xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục; quản lý trẻ em trong trường.
Tiếp tục củng cố các chuyên đề: Đổi mới hình thức tổ chức bữa ăn. Tổ chức hoạt động làm quen với Toán; làm quen chữ viết; giáo dục âm nhạc đa văn hóa nâng cao năng lực tổ chức bài tập vận động và phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non.
Tiếp tục phát huy, nhân rộng kết quả trong thực hiện Chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” tại trường.
Tăng cường lồng ghép, tích hợp, phát triển các nội dung giáo dục trong thực hiện Chương trình GDMN: giáo dục quyền con người, giáo dục giới, giáo dục an toàn giao thông, chuẩn bị cho trẻ em 5 tuổi sẵn sàng vào học lớp một. Không dạy trước chương trình lớp Một cho trẻ em 5 tuổi theo quy định.
Triển khai các giải pháp phù hợp, phát huy tính chủ động và sự tham gia của tổ chuyên môn; vận dụng hiệu quả một số nội dung bổ trợ nhằm phát triển chương trình tiếp cận công nghệ số, nghệ thuật, âm nhạc, các môn thể thao phối hợp, tăng cường phát triển thể chất cho trẻ…. bảo đảm tính khoa học, thiết thực hiệu quả, phù hợp với văn hóa, điều kiện của địa phương, đơn vị. Tập huấn triển khai thực hiện thí điểm Chương trình GDMN mới theo hướng dẫn của Bộ GDĐT rà soát các điều kiện và bồi dưỡng năng lực đội ngũ CBQL, GVMN.
Phát huy trong việc lựa chọn và sử dụng tài liệu, đồ chơi, học liệu, thiết bị dạy học; làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục huy động nguồn lực; tăng cường hướng dẫn, hỗ trợ chuyên môn cho các cơ sở.
Tiếp tục phát huy tinh thần sáng tạo, chủ động của Tổ chuyên môn các khối triển khai chuyên đề, xây dựng các hoạt động tham gia tập huấn, bồi dưỡng và tham mưu nâng cao chất lượng chuyên môn, hỗ trợ các hội nghị, hội thảo, ngày hội, các dự án…
Nghiêm túc thực hiện Thông tư số 50/2020/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành chương trình làm quen tiếng Anh và đánh giá làm quen tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo tại các cơ sở giáo dục mầm non đáp ứng các yêu cầu quy định và sự tự nguyện của gia đình trẻ; tổ chức thí điểm làm quen tiếng Anh tích hợp cho trẻ.
- Về quy hoạch mạng lưới trường, lớp và triển khai, tổ chức thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi.
3.1 Đảm bảo mạng lưới trường, lớp mầm non đáp ứng nhu cầu đến trường của trẻ em.
Trang bị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đầy đủ bảo đảm điều kiện thực hiện Chương trình GDMN; Xây dựng kế hoạch rà soát, bổ sung đồ chơi, học liệu bảo đảm quy định về số lượng và chất lượng.
Năm học 2024-2025 nhà trường được duyệt kinh phí sửa chữa trung hạn với các hạn mục: nới rộng nhà vệ sinh của trẻ, thay trần, sơn nước trong nhà, thay cửa sổ khung sắt thành cửa nhôm Xingfa kính chịu lực, tổng kinh phí công trình là 300.000.000₫ từ chủ đầu tư.
Chủ động tăng cường rà soát, bổ sung các thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi, học liệu theo yêu cầu chuẩn hóa và hiện đại đáp ứng thực hiện chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ; bảo đảm tiếp cận sử dụng đối với trẻ khuyết tật học hòa nhập tại trường: Trang bị cây xanh, bổ sung đồ chơi ngoài trời, lót sàn gỗ phòng học.
Bổ sung đồ dùng bán trú (khăn, ca, chén, bàn chải đánh răng, trang bị đồ dùng trong bếp…phục vụ cho trẻ.
3.2 Triển khai thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi; nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non trẻ em 5 tuổi.
Thực hiện Nghị quyết số 218/2025/QH15, Nghị quyết của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; phối hợp xây dựng kế hoạch, triển khai đến cấp xã đồng thời hướng dẫn các cơ sở giáo dục mầm non chủ động tăng cường rà soát điều kiện: tỷ lệ trẻ đến trường, lớp, đảm bảo số giáo viên trên trẻ, đồ dùng thiết bị, phòng học, chất lượng nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục trẻ quan tâm thực hiện chế độ chính sách; đẩy mạnh công tác truyền thông, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, cha mẹ trẻ, người chăm sóc trẻ và cộng đồng về thực hiện mục tiêu phổ cập GDMN cho trẻ em mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi. Trong đó, tập trung một số nhiệm vụ sau:
+ Chỉ tiêu hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi và các chính sách phát triển GDMN vào văn kiện, nghị quyết của Đại hội Đảng và Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2026-2030 của đơn vị.
+ Triển khai phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo lộ trình, bố trí nguồn lực ưu tiên cho phổ cập giáo dục mẫu giáo, đầu tư xây dựng trường, lớp học, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đảm bảo điều kiện về đội ngũ đáp ứng yêu cầu phổ cập.
Tăng cường công tác chuyển đổi số trong thực hiện hồ sơ, cập nhật số liệu, thực hiện báo cáo, thống kê các biểu mẫu theo quy định, ưu tiên bố trí đủ giáo viên/lớp; duy trì kết quả phổ cập GDMN trẻ em 5 tuổi.
Tổ chức rà soát, kiểm tra đánh giá kết quả đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi (trong điều kiện đã sáp nhập tỉnh, thành phố, thực hiện chính quyền hai cấp); điều chỉnh, bổ sung và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện năm 2026 để tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập.
Triển khai, chia sẻ các mô hình lớp học giả định, tạo điều kiện cho trẻ tham quan trường tiểu học gắn với điều kiện thực tế, tăng cường và nâng cao chất lượng các hoạt động làm quen chữ viết nhằm chuẩn bị tốt cho trẻ sẵn sàng vào lớp một.
3.3 Công tác giáo dục hòa nhập.
Xây dựng kế hoạch đảm bảo chất lượng giáo dục hoà nhập trẻ em khuyết tật và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. Hướng dẫn trường, thực hiện nghiêm túc các quy định về giáo dục hòa nhập; nâng cao nhận thức của cha mẹ trẻ, người chăm sóc trẻ và cộng đồng về giáo dục hoà nhập đối với trẻ em, đảm bảo cơ hội trẻ được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục tại trường.
Tăng cường kết nối với các đơn vị, chuyên gia để tập huấn, tổ chức chuyên đề, bồi dưỡng môn để nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ CBQL, giáo viên trong quản lý và thực hiện giáo dục trẻ khuyết tật.
- Bảo đảm các điều kiện trường lớp, cơ sở vật chất, đội ngũ.
4.1. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và học liệu.
Xây dựng kế hoạch cải tạo, sửa chữa, thay thế các đồ dùng, đồ chơi, thiết bị, bổ sung các đồ dùng, trang thiết bị hiện đại đáp ứng nâng cao chất lượng thực hiện và phát triển chương trình GDMN. Thực hiện trang bị học cụ, học liệu cho trẻ theo quy định Thông tư số 47/2020/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT Quy định việc lựa chọn đồ chơi, học liệu được sử dụng trong các cơ sở giáo dục mầm non.
4.2. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên.
Thực hiện tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng, thực hiện tốt Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về: Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Xây dựng bầu không khí thân thiện trong nhà trường, phát huy quy chế dân chủ.
Xây dựng các giải pháp phù hợp, tạo điều kiện cho giáo viên tham gia học tập nâng cao trình độ để bảo đảm đủ về số lượng, đạt chuẩn về trình độ đào tạo, phát triển chuyên môn, nghiệp vụ trong tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Điều chỉnh phương pháp giáo dục phù hợp, linh hoạt đáp ứng được các nhu cầu, khả năng khác nhau của trẻ và điều kiện thực tiễn của trường, lớp. Đổi mới các hoạt động, hình thức tổ chức sinh hoạt chuyên môn, nâng cao năng lực đội ngũ về phát triển chương trình giáo dục.
Chia sẻ, hỗ trợ trong xây dựng kể hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ phù hợp với điều kiện thực tế và văn hóa địa phương. Thạm gia các lớp học bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp; bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý mầm non.
Tiếp tục triển khai thực hiện đầy đủ các chính sách đối với GVMN theo quy định hiện hành, các chế độ chính sách đặc thù của Thành phố. Tiếp tục thực hiện quản lý, đánh giá hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên theo thông tư 25/2018/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 10 năm 2018 về Ban hành quy định Chuẩn Hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non và thông tư 26/2018/TTBGDĐT ngày 08 tháng 10 năm 2018 về Ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp Giáo viên mẩm non.
Thực hiện tốt kế hoạch đào tạo bồi dưỡng của nhà trường. Động viên khuyến khích cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia các lớp học nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn (hiện tại có 04 giáo viên đang theo học đại học, dự kiến tốt nghiệp năm 2026-2027) và không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ.
4.3. Phát triển mạng lưới trường, lớp.
Rà soát, sắp xếp lớp học bảo đảm tinh gọn, phù hợp các quy định, khoa học linh hoạt, kế thừa, ổn định lâu dài theo điều kiện thực tế của địa phương, tạo thuận lợi cho người dân đưa trẻ đến trường, lớp và nâng cao chất lượng nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ.
Đa dạng mô hình GDMN phù hợp đặc thù địa bàn đô thị, khu công nghiệp nơi có nhiều con em công nhân; bảo đảm các điều kiện nhận trẻ từ 24 tháng đến 60 tháng tuổi tại cơ sở GDMN.
4.4. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và học liệu.
Bố trí nguồn lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị đạt chuẩn; khai thác nguồn lực từ các Chương trình Mục tiêu quốc gia, Đề án… Bố trí nguồn kinh phí đáp ứng đầy đủ đồ dùng đồ chơi, trang thiết bị dạy học, tài kiệu, học liệu phong phú cho trẻ.
Quan tâm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho giáo viên… Tạo điều kiện thực hiện các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục; nâng cao chất lượng đáp ứng nhu cầu phát triển toàn diện cho trẻ em và hoạt động của trường theo quy định.
Phối hợp triển khai chính sách, kế hoạch thực hiện xã hội hóa giáo dục nhằm thu hút các nguồn lực từ tổ chức, cá nhân; nâng cao các điều kiện bảo đảm chất lượng trường.
4.3. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên mầm non.
- a) Đảm bảo đội ngũ giáo viên mầm non
Bố trí bảo đảm đủ số lượng giáo viên/lớp; phối hợp xây dựng, thẩm định nội dung bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ. Tiếp tục giám sát lộ trình nâng chuẩn trình độ đào tạo của giáo viên mầm non đáp ứng Luật Giáo dục năm 2019.
Phối hợp giám sát việc triển khai thực hiện chính sách đối với GVMN theo quy định hiện hành; rà soát, tham mưu thực hiện chế độ chính sách đặc thù của Thành phố trong điều kiện mới.
- b) Bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên mầm non
Tiếp tục tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo, gắn bó tình yêu thương trẻ với trách nhiệm nghề nghiệp.
Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ CBQL, GVMN đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục theo hướng dẫn của Bộ GDĐT; lựa chọn nội dung, hình thức bồi dưỡng phù hợp, chia sẻ giữa các tổ, nhóm, GV trong trường, phù hợp với tình hình tổ chức bộ máy chính quyền địa phương hai cấp và sáp nhập đơn vị hành chính; hỗ trợ, tư vấn, giải đáp khó khăn trong quá trình triển khai.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số; công tác tuyên truyền về GDMN.
5.1 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong GDMN.
Thực hiện ứng dụng CNTT, công tác chuyển đổi số tại trường, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản trị, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em mầm non theo Quyết định số 3276/QĐ-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2024; gắn kết hoạt động chuyển đổi số với đổi mới phương pháp dạy học, phát triển năng lực số của CBQL, GVMN, bảo đảm an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân trong toàn ngành.
Triển khai đến giáo viên kho học liệu số chia sẻ dùng chung thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em và các thông tin khác phục vụ công tác quản lý chỉ đạo.
Thực hiện kho học liệu số của đơn vị: Các bài giảng điện tử, ứng dụng các phần mềm ChatGPT; Canva…và một số ứng dụng công nghệ trong tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ tại trường.
5.2 Công tác tuyên truyền về GDMN và tăng cường hội nhập quốc tế.
Triển khai đến giáo viên kho học liệu số chia sẻ dùng chung thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em và các thông tin khác phục vụ công tác quản lý chỉ đạo.
Thực hiện kho học liệu số của đơn vị: Các bài giảng điện tử, ứng dụng các phần mềm ChatGPT; Canva…và một số ứng dụng công nghệ trong tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ tại trường.
Tuyên truyền đến các bậc cha mẹ trẻ về công tác phòng dịch, phòng bệnh chế độ dinh dưỡng, vận động hợp lý đối với trẻ suy dinh dưỡng và trẻ thừa cân béo phì. Phát huy hiệu quả hoạt động của Ban đại diện Cha mẹ trẻ; thực hiện hiệu quả các công trình xã hội hóa giáo dục tại đơn vị.
Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ; đa dạng thực hiện các hình thức và phương tiện truyền thông phù hợp, có sức lan toả sâu rộng nhằm thúc đẩy công tác phối hợp giữa nhà trường với gia đình và đoàn thể. Thực hiện có hiệu quả trên mạng xã hội.
Thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN; tăng cường tuyên truyền đến các bậc cha mẹ về công tác nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục trẻ; công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT quy định về công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
Phát huy hiệu quả hoạt động của Ban đại diện Cha mẹ học sinh; thực hiện hiệu quả các công trình xã hội hóa giáo dục. Chủ động và đa dạng nhiều hình thức truyền thông qua các kênh thông tin, nền tảng công nghệ số Zalo, Facebook…
5.3 Công tác xã hội hóa và hội nhập quốc tế Tăng cường huy động các nguồn lực của xã hội đầu tư phát triển giáo dục.
Nâng cao hiệu quả các nguồn đầu tư, tài trợ từ Cha mẹ học sinh, thực hiện bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ CBQL, giáo viên, áp dụng các mô hình, phương pháp giáo dục tiên tiến vận dụng phù hợp với điều kiện thực tế để phát triền Chương trình phù hợp với cơ sở GDMN có hiệu quả, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
Ứng dụng các phương pháp Steam; Tạo môi trường học tập tích cực cho trẻ em và các phương pháp tiên tiến để giáo dục trẻ. Thực hiện xây dựng phòng học Steam từ nguồn xã hội hoá trong năm học 2025-2026 nhằm giúp trẻ tiếp cận tốt nhất chương trình tiên tiến, hội nhập quốc tế.
- Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm tra theo thẩm quyền.
Xây dựng kế hoạch kiểm tra năm học 2025-2026 phù hợp với điều kiện mới, tập trung các nội dung như: Kiểm tra công tác nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ. Kiểm tra công tác xây dựng và thực hiện Chương trình GDMN. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện Thông tư số 49/2021/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2021. Kiểm tra công tác quản lý và tổ chức hoạt động giáo dục trong trường.
- Giải pháp thực hiện các kế hoạch, đề án.
7.1 Trường thực hiện nội dung giáo dục chất lượng cao, tiên tiến.
Rà soát, xây dựng lộ trình và mở rộng mô hình trường thực hiện nội dung giáo dục chất lượng cao, tiên tiến theo Quyết định số 2078/QĐ-UBND ngày 23/5/2025.
Nhà trường thường xuyên rà soát các tiêu chí của phụ lục, không ngừng nâng cao chất lượng toàn diện. Tăng cường tổ chức chuyên đề, triển khai tập huấn tạo điều kiện cho các trường tham gia học tập nhằm lan tỏa mô hình mang lại hiệu quả vượt trội.
Hướng dẫn tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển chương trình. Đảm bảo 100% trẻ em được tiếp cận với các phương pháp giáo dục tiên tiến, phát huy hoạt động trải nghiệm hoạt động ngoài nhà trường. Đẩy mạnh việc cho trẻ làm quen tiếng Anh, thí điểm làm quen tiếng Anh tích hợp theo điều kiện nhà trường.
7.2 Rà soát và triển khai các kế hoạch, dự án, đề án.
Tiếp tục phối hợp thực hiện Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 84/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về thí điểm phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực cho chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh“Phê duyệt tài liệu, học liệu sử dụng để triển khai cho trẻ làm quen ngoại ngữ, bảo đảm các tiêu chí, điều kiện, quy trình, thủ tục theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của GDĐT”.
Thực hiện Quyết định số 1270/QĐ-SGDĐT ngày 24 tháng 5 năm 2022 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Kế hoạch triển khai tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số của Ngành GDĐT Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030. Sở GDĐT chú trọng triển khai các nhiệm vụ trọng tâm: Đảm bảo xây dựng hoàn thiện cơ sở dữ liệu dân cư về định danh đội ngũ và trẻ; tăng cường vận dụng chuyển đổi số trong công tác quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục; quan tâm phát triển kho học liệu trực tuyến dùng chung về ứng dụng CNTT và phương pháp tiên tiến trong thực hiện chương trình; tích hợp các dữ liệu quản lý lên cơ sở dữ liệu dùng chung; thúc đẩy thực hiện đánh giá (DTI) mức độ thực hiện chuyển đổi số đối với các cơ sở GDMN để có định hướng triển khai thực hiện phù hợp với điều kiện thực tế; đặc biệt vận dụng chuyển đổi số đồng bộ trên toàn Thành phố để triển khai thực hiện có hiệu quả.
Thực hiện theo Kế hoạch số 1075/KH-BGDĐT ngày 30 tháng 7 năm 2025 về triển khai hoạt động Dự án năm 2025 Hỗ trợ nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ mầm non tại một số địa bàn có khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- CHỈ TIÊU NĂM HỌC 2025-2026
- Chỉ tiêu đối với trẻ
– Nhà trẻ: 80%
– Mẫu giáo: 93%
– Riêng mẫu giáo 5 tuổi: 99%
– Tỷ lệ trẻ học 2 buổi/ngày: 100%
- 100% nhóm lớp tiếp tục nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN. Thực hiện chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”.
- 100% nhóm lớp thực hiện công tác đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ.
- 100% trường mầm non xây dựng trường học hạnh phúc và không gian văn hóa Hồ Chí Minh.
- 100% cơ sở GDMN ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý điều hành, tổ chức các hoạt động giáo dục.
- Chỉ tiêu đối với GVMN
– Tỷ lệ giáo viên nâng chuẩn trình độ theo Luật giáo dục: 80%
Trên đây là Kế hoạch năm học 2025–2026 tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên Trường Mầm non Sơn Ca quyết tâm thực hiện tốt nhiệm vụ năm học./.
| Nơi nhận:
– Phòng VH-XH; – BGH, TTCM, GV, NV; – Lưu:VT. |
HIỆU TRƯỞNG
KH MNSC NĂM HỌC 25 – 26 – Shortcut.lnkKH MNSC NĂM HỌC 25 – 26 – Shortcut.lnk NGUYỄN THỊ MY VA |
DUYỆT CỦA TRƯỜNG MẦM NON CÁT TƯỜNG
- CÔNG TÁC TRỌNG TÂM THÁNG
| Tháng | Nội dung chính |
|---|---|
| 8/2025 | – Tham dự lớp, tập huấn bồi dưỡng chuyên môn của Bộ Giáo dục và Đào tạo (trực tiếp hoặc trực tuyến).
– Xây dựng kế hoạch năm học 2025-2026; kế hoạch kiểm tra. – Tham dự các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn trong năm học. – Chuẩn bị môi trường sư phạm để khai giảng đầu năm học – Triển khai nhiệm vụ các tổ chuyên môn. – Tham dự Hội nghị tổng kết năm học 2024-2025 và triển khai nhiệm vụ năm học 2025-2026. – Tổ chức góp ý kế hoạch năm học 2025 – 2026; duyệt kế hoạch năm học của các khối. – Xây dựng kế hoạch hoạt động Tổ đánh giá nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục. – Hướng dẫn tổ chức hoạt động đầu năm học 2025-2026. |
| 9/2025 | – Nắm tình hình hoạt động đầu năm, môi trường sư phạm tại các nhóm lớp
– Xây dựng các kế hoạch kiểm tra nội bộ và các lịch hoạt động – Theo dõi công tác xây dựng và chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ tại trường mầm non đạt chuẩn quốc gia, trường thực hiện nội dung giáo dục chất lượng cao, tiên tiến, hội nhập khu vực và quốc tế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (tiến hành trong cả năm học). – Tiếp tục nâng cao chất lượng chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”. – Nắm tình hình tổ chức hoạt động làm quen tiếng Anh cho trẻ, công tác đánh giá làm quen tiếng Anh và Triển khai thí điểm tiếng Anh tích hợp tại các cơ sở giáo dục mầm non (tiến hành trong cả năm học). – Tiếp tục thực hiện nội dung giáo dục giới tính cho trẻ mẫu giáo từ 3-5 tuổi trong phát triển chương trình. – Nắm tình hình việc trang bị cơ sở vật chất, tài liệu, học liệu, đội ngũ giáo viên và việc huy động trẻ. – Kiểm tra công tác nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ. |
| 10/2025 | – Họp Tổ đánh giá nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục.
– Dự họp triển khai nhiệm vụ các Cụm chuyên môn. – Xây dựng kế hoạch tổ chức Ngày hội phát triển giáo dục mầm non. – Chỉ đạo việc thực hiện Chương trình giáo dục mầm non; các chuyên đề đã triển khai; công tác đảm bảo an toàn trong các cơ sở giáo dục mầm non; công tác giáo dục hòa nhập (tiến hành trong cả năm học). – Kiểm tra công tác quản lý và tổ chức hoạt động giáo dục các khối – Giám sát việc thực hiện các quy định về tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non theo Điều lệ trường mầm non (tiến hành trong cả năm học). – Rà soát, cập nhật công khai danh sách cơ sở GDMN trên Cổng thông tin của Ngành. – Triển khai công tác nuôi dưỡng chăm sóc trẻ. – Tổ chức lễ hội Trung thu |
| 11/2025 | – Triển khai việc tổ chức hoạt động đối với các khối
– Kiểm tra việc tổ chức thực hiện Thông tư số 49/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 tại trường. – Tổ chức thi giáo viên giỏi – Tổ chức “Tri ân thầy cô” |
| 12/2025 | – Kiểm tra công tác xây dựng và thực hiện Chương trình giáo dục mầm non các khối
– Tổ chức lễ hội Mừng giáng sinh. – Triển khai chuyên đề: + Tổ chức hoạt động chơi cho trẻ mẫu giáo theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm. + Giáo dục cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non.
|
| 01, 02/2026 | – Họp Tổ đánh giá nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục.
– Triển khai nhiệm vụ các khối chuyên môn. – Tiếp tục nắm tình hình thực hiện Thông tư số 50/TT-BGDDT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành chương trình làm quen tiếng Anh cho trẻ em mẫu giáo. + Phát triển năng lực số cho giáo viên mầm non. Hướng dẫn ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong GDMN. + Hướng dẫn tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển nghệ thuật sáng tạo cho trẻ em trong cơ sở GDMN. + Xây dựng hình thức tổ chức bữa ăn cho trẻ thông qua môi trường mở. |
| 3/2026 | – Kiểm tra hỗ trợ chuyên môn cho các khối
– Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho GVMN: + Tập huấn kỹ năng tổ chức hoạt động khám phá/trải nghiệm cho trẻ mầm non. + Hướng dẫn sàng lọc, phát hiện sớm trẻ em khuyết tật trong cơ sở GDMN. + Hướng dẫn xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục cá nhân cho trẻ em khuyết tật lứa tuổi mầm non học hòa nhập trong cơ sở GDMN. + Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em theo hướng lồng ghép dinh dưỡng với tăng cường vận động tại các cơ sở GDMN. |
| 4/2026 | – Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho GVMN:
+ Xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục tại trường + Tập huấn một số kỹ năng cơ bản xử lý các bệnh thường gặp ở trẻ trong trường mầm non. – Tổng hợp kết quả các hội thi đề xuất khen thưởng. – Báo cáo kết quả thực hiện các chuyên đề về Vụ GDMN. – Hướng dẫn và thực hiện báo cáo tổng kết năm học. -Tổ chức hội thi “Rung chuông vàng tiếng Anh” |
| 5/2026 | – Hướng dẫn tổ chức hoạt động hè cho các khối lớp
– Họp Tổ đánh giá nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục. – Dự họp triển khai nhiệm vụ các khối chuyên môn. – Định hướng nội dung bồi dưỡng chuyên môn hè và hoạt động chuyên môn năm 2026. – Xây dựng dự toán các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng thường xuyên. – Tổ lễ tổng kết năm học |
| 6/2026 | – Nắm tình hình tổ chức hoạt động hè 2026.
– Hội thao “ Ngày hôi Gia đình” |
| 7/2026 | – Tham dự tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức (trực tiếp hoặc trực tuyến).
– Tiếp tục tổ chức bồi dưỡng chuyên môn; nội dung rút kinh nghiệm chỉ đạo hoạt động chuyên môn – Xây dựng kế hoạch năm học mới 2026-2027. – Chuẩn bị trang trí góc cho năm học mới – Rà soát đồ chơi, học liệu |
