UBND PHƯỜNG TÂN SƠN NHÌ

TRƯỜNG MN SƠN CA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:   /KH-MNSC Tân Sơn Nhì ngày 22 tháng 9  năm 2025

 

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG 

Năm học 2025-2026

Căn cứ Kế hoạch số 01/KH-MNSC ngày 10 tháng 9 năm 2025 của trường mầm non Sơn Ca về Kế hoạch năm học 2025 – 2026;

Căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ và tình hình thực tế của trường và của địa phương, Trường Mầm non Sơn Ca xây dựng Kế hoạch chăm sóc nuôi dưỡng năm học 2025-2026 như sau:

  1. Đặc điểm tình hình
  2. Thuận lợi

Sự quan tâm chỉ đạo kịp thời: Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm, theo dõi, chỉ đạo sâu sát từ UBND Phường và Phòng Văn hóa – Xã hội Phường Tân Sơn Nhì, tạo điều kiện thuận lợi trong việc triển khai, thực hiện các nhiệm vụ chăm sóc – nuôi dưỡng.

Đội ngũ giáo viên trẻ, năng động: Giáo viên nhiệt tình, yêu nghề, có tinh thần trách nhiệm cao; thường xuyên tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn, cập nhật kiến thức mới để nâng cao kỹ năng chăm sóc, giáo dục trẻ.

Sự phối hợp của phụ huynh: Cha mẹ học sinh tin tưởng, đồng hành và phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong công tác nuôi dưỡng, giáo dục, góp phần tạo sự thống nhất giữa gia đình và nhà trường trong chăm sóc trẻ.

Cơ sở vật chất được đầu tư: Nhà trường được chủ đầu tư quan tâm cải thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị bếp ăn, phòng học, khu vui chơi… đảm bảo môi trường an toàn, hiện đại, phục vụ tốt cho công tác chăm sóc – nuôi dưỡng.

  1. Khó khăn

Tỉ lệ tuyển sinh chưa cao: Quy mô tuyển sinh còn thấp so với năng lực và điều kiện cơ sở vật chất của trường, ảnh hưởng đến việc phát huy hết tiềm năng hiện có.

Đội ngũ giáo viên chưa ổn định: Do đặc thù là trường tư thục, tình trạng giáo viên biến động, chưa gắn bó lâu dài; dù nhà trường đã từng bước nâng cao chế độ, chính sách đãi ngộ để ổn định nhân sự.

Áp lực cạnh tranh: Trên địa bàn có nhiều cơ sở giáo dục mầm non, dẫn đến sự cạnh tranh về chất lượng, học phí và thu hút phụ huynh, tạo áp lực cho nhà trường trong việc giữ chân và phát triển số lượng trẻ.

Chi phí hoạt động cao: Việc đầu tư cơ sở vật chất, đảm bảo chế độ dinh dưỡng, an toàn vệ sinh cho trẻ tại trường tư thục thường cao, trong khi nguồn thu phụ thuộc chính vào học phí, dễ tạo áp lực cân đối tài chính.

  1. Nhiệm vụ trọng tâm
  2. Triển khai và thực hiện đầy đủ các chỉ đạo về công tác chăm sóc – nuôi dưỡng trẻ
  • Cập nhật, nghiên cứu các văn bản chỉ đạo mới nhất của Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT về dinh dưỡng, y tế trường học, an toàn thực phẩm.
  • Tổ chức họp phổ biến, quán triệt cho toàn thể giáo viên, nhân viên nuôi dưỡng, bảo mẫu để thực hiện thống nhất.
  • Phân công cán bộ phụ trách từng mảng: y tế học đường, an toàn thực phẩm, vệ sinh – khử khuẩn.
  • Phối hợp thường xuyên với Trạm Y tế phường để triển khai công tác khám sức khỏe, tiêm chủng, phòng chống dịch bệnh.
  1. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ
  • Xây dựng kế hoạch an toàn, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống ngộ độc thực phẩm trong nhà trường.
  • Kiểm tra nguồn gốc thực phẩm hằng ngày; lưu mẫu, ghi chép, ký nhận theo quy định.
  • Tổ chức cân đo, theo dõi sức khỏe trẻ định kỳ 3 lần/năm; kịp thời tư vấn phụ huynh nếu trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân.
  • Lập sổ theo dõi sức khỏe cá nhân cho từng trẻ, phối hợp giáo viên chủ nhiệm cập nhật thường xuyên.
  • Lồng ghép các hoạt động giáo dục vệ sinh cá nhân, dinh dưỡng hợp lý, giáo dục giới tính qua giờ học, giờ chơi.
  • Tập huấn nhân viên nuôi dưỡng và giáo viên về sơ cấp cứu ban đầu, xử lý khi trẻ bị tai nạn, ngộ độc.
  1. Thực hiện phổ cập và nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng trẻ 3–5 tuổi
  • Đảm bảo 100% trẻ 5 tuổi được theo dõi sức khỏe, ăn bán trú, cân đối dinh dưỡng đầy đủ để chuẩn bị tốt cho vào lớp 1.
  • Xây dựng thực đơn theo mùa, đa dạng món ăn, đảm bảo 4 nhóm chất dinh dưỡng.
  • Tăng cường thực phẩm sạch, hạn chế đồ chiên rán, nhiều dầu mỡ, ưu tiên rau xanh và trái cây tươi.
  • Kết hợp tuyên truyền phụ huynh về chế độ ăn uống khoa học tại gia đình, giảm đồ ngọt, nước ngọt có gas.
  • Phối hợp chặt chẽ với giáo viên để nâng cao tỷ lệ chuyên cần, hạn chế nghỉ học vì bệnh vặt.
  1. Tăng cường điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị cho công tác chăm sóc – nuôi dưỡng
  • Kiểm tra thường xuyên khu bếp, nhà ăn, hệ thống nước sạch, dụng cụ chế biến, dụng cụ chia ăn.
  • Tham mưu sửa chữa, thay mới dụng cụ hỏng hóc, bổ sung thiết bị cần thiết: tủ đông, tủ mát, máy hấp khăn, tủ sấy bát.
  • Tổ chức vệ sinh, khử khuẩn định kỳ các khu vực: bếp ăn, nhà vệ sinh, sân chơi, lớp học.
  • Dán nhãn, sắp xếp khoa học thực phẩm trong kho, tủ lạnh, đảm bảo đúng nguyên tắc bếp một chiều.
  • Thực hiện tự đánh giá công tác nuôi dưỡng theo chuẩn kiểm định chất lượng, đề ra kế hoạch cải tiến.
  1. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong công tác chăm sóc – nuôi dưỡng
  • Sử dụng phần mềm dinh dưỡng để tính khẩu phần ăn, quản lý thực đơn hằng ngày.
  • Lập bảng cân đối dinh dưỡng, theo dõi sức khỏe trẻ trên file điện tử, liên thông dữ liệu với BGH.
  • Thực hiện báo cáo trực tuyến về cân đo, tình hình sức khỏe, dinh dưỡng gửi về Phòng GD&ĐT đúng hạn.
  • Xây dựng bảng tin điện tử, Emis phụ huynh để công khai thực đơn, thông báo sức khỏe trẻ.
  1. Bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên nuôi dưỡng
  • Tổ chức sinh hoạt chuyên đề hàng quý về vệ sinh an toàn thực phẩm, kỹ năng chế biến món ăn dinh dưỡng.
  • Mời chuyên gia dinh dưỡng, y tế tập huấn cho giáo viên, bảo mẫu, cấp dưỡng.
  • Tăng cường kiểm tra đột xuất khu bếp, hồ sơ vệ sinh an toàn thực phẩm; kịp thời nhắc nhở, rút kinh nghiệm.
  • Khuyến khích nhân viên nuôi dưỡng học tập, tham gia lớp bồi dưỡng ngắn hạn để nâng cao trình độ.
  • Ghi nhận, khen thưởng những cá nhân có ý thức trách nhiệm tốt trong công tác chăm sóc trẻ.
  1. Tham mưu và phối hợp trong công tác nâng cao chất lượng nuôi dưỡng
  • Tham mưu BGH và chủ đầu tư kinh phí nâng cấp nhà bếp, kho thực phẩm, máy móc hiện đại phục vụ chế biến.
  • Phối hợp với trạm y tế, trung tâm dinh dưỡng tổ chức khám sức khỏe, tư vấn cho phụ huynh ít nhất 1 lần/năm.
  • Tổ chức hội thảo, tọa đàm với phụ huynh về chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm.
  • Kêu gọi sự hỗ trợ của hội cha mẹ học sinh, mạnh thường quân trong việc bổ sung trang thiết bị phục vụ chăm sóc nuôi dưỡng.
  • Đưa kết quả công tác nuôi dưỡng vào tiêu chí thi đua cuối năm, làm căn cứ đánh giá chất lượng toàn diện của nhà trường.

III. Giải pháp cụ thể và chỉ tiêu phấn đấu

  1. Triển khai và thực hiện các chỉ đạo về công tác chăm sóc – nuôi dưỡng

Thu thập & hệ thống hóa văn bản: lập “Hồ sơ chỉ đạo/Quy định” gồm: văn bản Sở, Phòng, UBND phường, hướng dẫn y tế, tiêu chuẩn bếp ăn. Cập nhật ngay sau khi có văn bản mới.

Họp quán triệt & kế hoạch hóa: trong vòng 7 ngày kể từ khi có văn bản mới tổ chức cuộc họp chuyên môn (BGH + y tế + trưởng nhóm nuôi dưỡng + đại diện giáo viên). 

Phân công đầu mối: thành lập Ban Chăm sóc-Nuôi dưỡng gồm: Phó hiệu trưởng phụ trách (chỉ đạo), Trưởng bộ phận nuôi dưỡng (điều hành bếp), Nhân viên y tế/hộ sinh, 01 giáo viên phụ trách dinh dưỡng, 01 đại diện phụ huynh. Lập bảng phân công nhiệm vụ cụ thể.

Lập sổ lưu trữ kiểm tra tuân thủ: mẫu checklist thực hiện văn bản (có chữ ký người phụ trách) – kiểm tra hàng tháng.

Báo cáo & kiểm tra thực hiện: gửi báo cáo tuân thủ về theo chu kỳ (tháng/quý), lưu hồ sơ đầy đủ.

Chỉ tiêu:

100% văn bản mới được phổ biến trong ≤ 7 ngày.

100% nhân viên liên quan ký nhận văn bản.

100% biên bản họp/biên bản kiểm tra được lưu trữ.

  1. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ

Xây dựng & cập nhật Kế hoạch An toàn – Y tế trường học: bao gồm: quy trình tiếp nhận thực phẩm, kiểm soát nguồn cung, lưu mẫu, quy trình sơ cứu, quy trình xử lý khi nghi ngờ ngộ độc thực phẩm, quy trình xử lý tai nạn (nội bộ + liên hệ y tế). Bản kế hoạch có lưu số điện thoại khẩn cấp.

Quy trình tiếp nhận và kiểm nghiệm thực phẩm 

Kiểm soát nhiệt độ & vệ sinh tủ lạnh: sổ nhật ký nhiệt độ tủ lạnh, tủ đông (ghi 2 lần/ngày: sáng & chiều). Nếu lệch chuẩn, báo ngay Phó hiệu trưởng.

Theo dõi sức khỏe & biểu đồ tăng trưởng: Nhà trẻ (<3 tuổi): cân hàng tháng; khám miệng/nha khoa, kiểm tra răng lợi 1 lần/năm; Mầm & mẫu giáo: cân đo ít nhất 3 lần/năm (khởi đầu năm, giữa năm, cuối năm); sổ sức khỏe cá nhân lưu trong hồ sơ lớp.

Chương trình giáo dục vệ sinh & phòng bệnh: lồng ghép giờ học về rửa tay đúng cách, ăn an toàn, tự phục vụ (ví dụ: “5 bước rửa tay” thực hành 1 lần/tuần trong 4 tuần đầu năm).

Đào tạo sơ cấp cứu & diễn tập: tập huấn sơ cấp cứu cho 100% giáo viên + nhân viên cấp dưỡng; tổ chức diễn tập xử lý tình huống 6-tháng/lần (kịch bản: trẻ té ngã, hóc dị vật, sốc phản vệ).

Quy trình thông báo phụ huynh & cơ quan y tế: mẫu thông báo khẩn qua Emis phụ huynh + mẫu biên bản báo cáo cho Trạm Y tế khi cần.

Nhân viên y tế/Phó hiệu trưởng giám sát hàng tuần; cân đo: theo lịch đã thông báo (nhà trẻ: hàng tháng; mẫu giáo: tháng 9/2025, 12/2025, 03/2026).

Chỉ tiêu:

0 vụ ngộ độc thực phẩm nghiêm trọng.

100% thực phẩm có phiếu/gốc, 100% lưu mẫu theo quy định.

100% trẻ có sổ sức khỏe cá nhân; cân đo đạt tiến độ (như lịch).

Tỷ lệ suy dinh dưỡng ≤ 3%; thừa cân ≤ 5% (xem xét theo dữ liệu trường).

  1. Thực hiện phổ cập và nâng cao chất lượng nuôi dưỡng trẻ 3–5 tuổi

Thực đơn bán trú theo lứa tuổi & theo mùa: xây dựng thực đơn mẫu 4 tuần/chu kỳ, có luân phiên món, đảm bảo 4 nhóm dinh dưỡng: tinh bột, đạm, rau-trái cây, chất béo/vi chất. Mỗi thực đơn kèm khẩu phần định tính theo lứa tuổi (Nhà trẻ / Mầm / Mẫu giáo).

Chương trình tương tác phụ huynh: hàng tháng gửi thực đơn và hình ảnh bữa ăn, báo cáo tiến độ cân đo; tổ chức 2 buổi họp/phụ huynh-năm để trao đổi dinh dưỡng.

Chính sách hỗ trợ cho gia đình khó khăn: phối hợp Hội PHHS để hỗ trợ nguồn thực phẩm sạch cho trẻ có hoàn cảnh khó.

Chính sách thu hút chuyên cần: thẻ chuyên cần (mốc thưởng nhỏ: giấy khen/khẩu phần ăn đặc biệt vào cuối tháng nếu chuyên cần ≥95%).

Theo dõi & can thiệp sớm: đề xuất lập “Nhóm can thiệp dinh dưỡng” (BGH + y tế + chuyên gia dinh dưỡng) cho trẻ có chỉ số suy dinh dưỡng hoặc thừa cân để phối hợp với gia đình.

Chỉ tiêu:

Tỷ lệ chuyên cần lớp 3–5 tuổi ≥ 95%/tháng.

100% PH nhận thực đơn hàng tuần; ≥ 80% PH phản hồi hài lòng trong khảo sát.

Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng tối thiểu 0.5–1% so với năm trước.

  1. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị cho công tác nuôi dưỡng

Khảo sát & lập danh mục thiết bị cần bổ sung/sửa chữa: kiểm kê toàn bộ trang thiết bị bếp (tủ lạnh, tủ đông, bếp hấp, chậu, tủ đựng bát, xe đẩy, lò hấp khăn, máy sấy bát). Ghi rõ tình trạng hoạt động, mức độ ưu tiên

Tiêu chuẩn bếp một chiều: kẻ sơ đồ bếp, phân vùng: tiếp nhận → sơ chế → nấu → chia suất → rửa dụng cụ. Dán biển chỉ dẫn và treo SOP từng khu vực.

Vệ sinh – khử khuẩn định kỳ: lập lịch làm sạch hàng ngày/tuần/tháng; có checklist và chữ ký người thực hiện. Bảo trì thiết bị: kiểm tra kỹ thuật định kỳ 6 tháng.

Lưu trữ & quản lý kho: dán nhãn ngày nhập, hạn dùng; áp dụng nguyên tắc FIFO (first in first out). Thiết lập ghi chép tồn kho điện tử (simple Excel hoặc phần mềm).

Đề xuất nguồn kinh phí & phương án xã hội hóa: lập dự toán hạng mục A (cấp bách) gửi Chủ đầu tư/Phụ huynh / Hộị PH để xin hỗ trợ; chuẩn bị hồ sơ mời thầu/giá tham khảo nếu cần mua sắm lớn.

Chỉ tiêu:

100% khu bếp có sơ đồ bếp một chiều và SOP dán rõ.

100% kiểm kê tồn kho, 100% tủ lạnh có nhật ký nhiệt độ.

Thực hiện bảo trì thiết bị ≥ 1 lần/6 tháng.

  1. Ứng dụng CNTT & chuyển đổi số trong chăm sóc – nuôi dưỡng

Chọn & triển khai công cụ quản lý (nếu có): phần mềm/phiên bản Excel chuẩn cho: quản lý thực đơn, lưu trữ hồ sơ sức khỏe, nhật ký nhiệt độ tủ lạnh, sổ nhập thực phẩm, tồn kho. Nếu chưa có hệ thống, thiết kế các biểu mẫu Excel chuẩn (mẫu có dropdown, validation).

Hồ sơ sức khỏe điện tử: chuyển dữ liệu cân đo, tiêm chủng, dị ứng, bệnh mãn tính lên file/chương trình lưu trữ (theo từng trẻ) và backup định kỳ.

Minh bạch thực đơn & hình ảnh: đăng thực đơn tuần lên nhóm Phụ huynh (Emis/Fanpage) kèm ảnh bữa ăn (ít nhất 2 buổi/tuần).

Trách nhiệm & tiến độ: Giáo viên chủ nhiệm + Nhân viên y tế cập nhật hồ sơ sức khỏe hàng tháng; Trưởng nuôi dưỡng cập nhật thực đơn hàng tuần.

Chỉ tiêu:

100% trẻ có hồ sơ sức khỏe điện tử.

100% thực đơn tuần được đăng công khai trước tuần bắt đầu.

≥ 90% PH tham gia nhóm truyền thông; tỷ lệ PH đọc thông báo ≥ 80%.

  1. Bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ nhân viên nuôi dưỡng

Khung đào tạo/nội dung: xây dựng chương trình tập huấn hàng năm gồm: Vệ sinh an toàn thực phẩm (6 giờ), Kỹ thuật chế biến món ăn dinh dưỡng (4 giờ), Sơ cứu – xử trí tai nạn trẻ (4 giờ), Giao tiếp với phụ huynh & kỹ năng phục vụ trẻ (2 giờ).

Lịch tập huấn & chuyên gia: mời Trạm Y tế/Chuyên gia dinh dưỡng/đầu bếp chuyên nghiệp đến tập huấn ít nhất 2 lần/năm. Ghi biên bản, danh sách người tham dự, bài kiểm tra sau đào tạo.

Kiểm tra & đánh giá hàng tháng: kiểm tra thực hành tại bếp (chế biến, vệ sinh) ít nhất 1 lần/tháng; sử dụng checklist chấm điểm. Kết quả làm căn cứ khen thưởng/khiển trách.

Hồ sơ năng lực cá nhân: lưu file cho từng nhân viên; khuyến khích tham gia khóa ngắn hạn (cấp chứng chỉ) và hỗ trợ chi phí khi phù hợp.

Chính sách khuyến khích: khen thưởng theo quý người thực hiện tốt (cứ 3 tháng 1 lần).

Trách nhiệm & tiến độ: Hiệu trưởng (chỉ đạo), phối hợp Y tế phường + Trưởng nuôi dưỡng để lập lịch 2 buổi tập huấn/năm.

Chỉ tiêu:

100% nhân viên nuôi dưỡng, bảo mẫu tham gia ≥ 2 buổi/năm.

≥ 95% nhân viên được đánh giá đạt “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên.

Tối thiểu 1–2 nhân viên có chứng chỉ chuyên môn mỗi năm (nếu có khóa cấp chứng chỉ).

  1. Tham mưu & phối hợp nâng cao chất lượng nuôi dưỡng

Lập đề xuất, dự toán và kế hoạch đầu tư: làm hồ sơ đề xuất (mô tả hạng mục, lý do, ảnh minh họa, báo giá tham khảo) gửi Chủ đầu tư/Phòng GD & ĐT. Ưu tiên hạng mục an toàn (tủ lạnh, máy sấy bát, bàn chế biến).

Phối hợp y tế, trung tâm dinh dưỡng: ký kết chương trình tư vấn định kỳ (khám + tư vấn dinh dưỡng 2 lần/năm). Lập lịch và hợp đồng công việc rõ ràng.

Huy động xã hội hóa: tổ chức vận động Hội PHHS, doanh nghiệp địa phương hỗ trợ thiết bị/nguồn thực phẩm sạch; minh bạch nguồn đóng góp (báo cáo thu chi).

Tích hợp tiêu chí nuôi dưỡng vào thi đua & đánh giá cuối năm: đưa các tiêu chí (thực hiện SOP bếp, tỷ lệ chuyên cần, công tác cân đo) vào hệ thống đánh giá thi đua để động viên nhân viên và lớp.

Báo cáo định kỳ & tuyên truyền kết quả: báo cáo kết quả công tác nuôi dưỡng lên trang tin trường, họp PH; minh bạch hình ảnh, báo cáo tài chính nếu có xã hội hóa.

Chỉ tiêu:

Hoàn thiện ít nhất 2–3 hạng mục ưu tiên trong năm (nếu được duyệt kinh phí).

Tối thiểu 2 buổi khám + tư vấn dinh dưỡng cho trẻ/năm.

Huy động được ≥1 nguồn hỗ trợ xã hội hóa/năm (vật tư hoặc kinh phí).

  1. Kế hoạch thực hiện theo tháng

Tháng 8/2025

– Tập huấn công tác đảm bảo an toàn thực phẩm, phòng chống ngộ độc thực phẩm trong trường học.

– Tập huấn công tác đảm bảo an toàn PCCC, phòng chống cháy nổ.

– Triển khai xây dựng trường học hạnh phúc, chú trọng yếu tố môi trường an toàn – thân thiện.

Tháng 9/2025

– Cân đo, kiểm tra biểu đồ, phân loại tình trạng dinh dưỡng trẻ.

– Kiểm tra nề nếp lớp, giờ ăn, ký hiệu đồ dùng.

– Kiểm tra giờ ăn lớp Lá 1, Lá 2, Chồi 1 – góp ý đổi mới hình thức bữa ăn cho trẻ.

– Kiểm tra bếp, kho thực phẩm.

– Kiểm tra vệ sinh các lớp, môi trường xung quanh, diệt lăng quăng.

– Mua đồ dùng bán trú phân phát cho các nhóm lớp.

– Cân đối khẩu phần dinh dưỡng hằng ngày cho trẻ.

– Xây dựng các phương án đảm bảo an toàn trường học cho trẻ.

– Xây dựng kế hoạch phòng chống dịch bệnh Tay chân miệng, sốt xuất huyết, kế hoạch y tế học đường, kế hoạch năm học…

– Kiểm tra thực hiện vệ sinh khử khuẩn phòng chống dịch bệnh.

– Tuyên truyền phòng chống dịch bệnh Tay chân miệng, sốt xuất huyết, sởi.

Kiểm tra sức khỏe đầu năm cho CB–GV–NV.

– Thực hiện giáo dục giới tính, phòng chống xâm hại cho trẻ 3–5 tuổi trong chương trình giáo dục.

Tháng 10/2025

– Khám sức khỏe định kỳ lần 1, tẩy giun lần 1 cho trẻ

– Dự giờ ăn các nhóm lớp.

– Theo dõi cân đo và có biện pháp đối với trẻ suy dinh dưỡng, béo phì.

– Kiểm tra thao tác chế biến của cấp dưỡng.

– Tuyên truyền và hướng dẫn phòng ngừa sâu răng, nhiễm giun sán cho trẻ.

– Cân đối khẩu phần dinh dưỡng cho trẻ.

– Kiểm tra khâu tiếp phẩm nhà bếp.

– Kiểm tra giờ chơi chuyển sang giờ ăn tất cả các khối lớp.

– Kiểm tra thực hiện vệ sinh khử khuẩn phòng chống dịch bệnh.

– Chuyên đề: “Nâng cao năng lực tổ chức bài tập vận động cho trẻ nhà trẻ (24 – 36 tháng)” nhằm phát triển thể chất, tăng cường sức khỏe.

– Chuyên đề cấp dưỡng: “Thao tác chế biến món ăn cho trẻ” – đảm bảo vệ sinh, dinh dưỡng, an toàn thực phẩm.

Tháng 11/2025

– Tham dự Ngày hội phát triển vận động cho trẻ mầm non – Năng lượng mới, cả ngày vui.

– Kiểm tra công tác đảm bảo an toàn cho trẻ trong trường mầm non.

– Thi “tay nghề giáo viên, cấp dưỡng” cấp trường 

– Kiểm tra kỹ năng vệ sinh các nhóm lớp.

– Dự giờ ăn, ngủ các nhóm lớp.

– Theo dõi cân đo đối với trẻ suy dinh dưỡng, béo phì.

– Kiểm tra vệ sinh, sử dụng dụng cụ nhà bếp.

– Tuyên truyền đến phụ huynh nội dung tháng 11.

– Cân đối khẩu phần dinh dưỡng cho trẻ.

– Kiểm tra thực hiện vệ sinh khử khuẩn phòng chống dịch bệnh.

– Báo cáo tình hình dịch bệnh.

Tháng 12/2025

– Chuyên đề: Giáo dục cảm xúc xã hội gắn với kỹ năng tự bảo vệ, vệ sinh cá nhân cho trẻ.

– Tổ chức cân đo, kiểm tra biểu đồ, phân loại sức khỏe lần 2.

– Tổng kết số liệu trẻ SDD – BP, báo cáo.

– Kiểm tra an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường.

– Tổ chức tốt bữa ăn của trẻ theo thực đơn.

– Phối hợp y tế cho trẻ uống Vitamin A.

– Kiểm tra vệ sinh các nhóm lớp, các bộ phận.

– Tuyên truyền đến phụ huynh nội dung tháng 12.

– Cân đối khẩu phần dinh dưỡng cho trẻ.

– Kiểm tra thực hiện vệ sinh khử khuẩn phòng chống dịch bệnh.

 

Tháng 1–2/2026

– Tập huấn, bồi dưỡng CBQL – GVMN về: Phát triển năng lực số trong công tác chăm sóc; Tổ chức bữa ăn cho trẻ thông qua môi trường mở (đổi mới tổ chức bữa ăn, đảm bảo dinh dưỡng – vệ sinh).

– Kiểm tra định kỳ vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn bán trú.

– Tuyên truyền đến phụ huynh nội dung tháng 1 và 2.

– Kiểm tra vệ sinh môi trường, vệ sinh các nhóm lớp.

– Kiểm tra kho thực phẩm, tủ hấp khăn, tủ sấy chén.

– Cân đối khẩu phần dinh dưỡng cho trẻ.

– Báo cáo sơ kết học kỳ I.

– Kiểm tra thực hiện vệ sinh khử khuẩn phòng chống dịch bệnh.

– Kiểm tra việc thực hiện phòng chống SDD, DC-BP cho trẻ.

– Kiểm tra vệ sinh các bộ phận sau Tết.

– Kiểm tra giờ ăn ngủ các nhóm lớp.

Tháng 3/2026

– Tham gia Ngày hội phát triển vận động – Năng lượng mới, cả ngày vui.

Chuyên đề tập huấn:

Kỹ năng tổ chức hoạt động khám phá/trải nghiệm cho trẻ (gắn với an toàn và vệ sinh).

Sàng lọc, phát hiện sớm trẻ khuyết tật, xây dựng kế hoạch chăm sóc cá nhân.

Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ theo hướng lồng ghép dinh dưỡng với vận động.

– Tổ chức cân đo cho trẻ, đánh giá tình trạng dinh dưỡng, tổng hợp, lưu cân lần 3.

– Dự giờ ăn các nhóm lớp.

– Tuyên truyền đến phụ huynh nội dung tháng 3.

– Cân đối khẩu phần dinh dưỡng cho trẻ.

– Kiểm tra thực hiện vệ sinh khử khuẩn phòng chống dịch bệnh.

Tháng 4/2026

– Chuyên đề tập huấn: “Một số kỹ năng cơ bản xử lý các bệnh thường gặp ở trẻ trong trường mầm non”.

– Rà soát, cập nhật dữ liệu sức khỏe trẻ.

– Kiểm tra định kỳ an toàn vệ sinh trường lớp, bếp ăn trước tổng kết năm học.

– Kiểm tra bộ phận cấp dưỡng, phục vụ, bảo vệ.

– Tổ chức khám sức khỏe và tẩy giun định kỳ lần 2 cho trẻ, thông báo tình hình sức khỏe cho gia đình để điều trị.

– Chấm điểm vệ sinh các nhóm lớp theo thang điểm.

– Cân đối khẩu phần dinh dưỡng cho trẻ.

– Kiểm tra vệ sinh các nhóm lớp, vệ sinh bếp.

– Tuyên truyền nội dung tháng 4 đến PH.

– Tiếp tục dự giờ giáo viên.

– Kiểm tra thực hiện vệ sinh khử khuẩn phòng chống dịch bệnh.

Tháng 5/2026

– Đánh giá công tác chăm sóc – nuôi dưỡng – y tế cuối năm học.

– Báo cáo kết quả thực hiện các chuyên đề liên quan đến chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng, an toàn, vệ sinh, phòng chống dịch bệnh.

– Đánh giá mô hình chăm sóc nuôi dưỡng. Tổng kết SDD – BP.

– Báo cáo số liệu cuối năm học.

– Tuyên truyền đến phụ huynh phòng các bệnh mùa nóng và mùa mưa.

– Kiểm kê tài sản.

– Phối hợp y tế cho trẻ uống Vitamin A.

– Cân đối khẩu phần dinh dưỡng cho trẻ.

– Tổng kết số liệu báo cáo cuối năm.

– Kiểm tra thực hiện vệ sinh khử khuẩn phòng chống dịch bệnh.

Tháng 6–7/2026

– Tổ chức hoạt động hè, chú trọng phòng chống dịch bệnh mùa hè.

– Kiểm tra, vệ sinh, khử khuẩn toàn bộ nhóm lớp, bếp ăn.

– Bồi dưỡng chuyên môn hè cho GV – NV về dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm, sơ cấp cứu.

Trên đây là Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ chăm sóc nuôi dưỡng năm học 2025 – 2026 của Trường MN Sơn Ca./.

Nơi nhận:

– Các bộ phận, tổ khối; 

– Lưu./.                   

HIỆU TRƯỞNG

 Nguyễn Thị My Va

 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *