| UBND QUẬN TÂN PHÚ
TRƯỜNG MN SƠN CA Số: /BC-MNSC |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Tân Phú, ngày 13 tháng 5 năm 2025 |
BÁO CÁO
Tổng kết năm học 2024-2025
Căn cứ Quyết định số 2045/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2024-2025 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
Công văn số 4868/BGDĐT-GDMN ngày 29 tháng 8 năm 2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2024-2025;
Quyết định số 3089/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành kế hoạch thời gian năm học 2024-2025 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Kế hoạch số 5536/KH-GDMN ngày 04 tháng 9 năm 2024 của Sở Giáo dục và Đào tạo về triển khai nhiệm vụ giáo dục mầm non Thành phố Hồ Chí Minh năm học 2024-2025.
Kế hoạch số 10/KH-MNSC ngày 9 tháng 9 năm 2024 thực hiện kế hoạch năm học 2024 – 2025 của trường Mầm non Sơn Ca
Trường MN Sơn Ca Báo cáo tình hình thực hiện giáo dục mầm non năm học 2024-2025 như sau:
- Kết quả đạt được
- Tuyên truyền quán triệt việc thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước về giáo dục mầm non và thực hiện các cuộc vận động, phong trào thi đua
– Chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Bộ GDĐT về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đặc biệt là lĩnh vực Giáo dục Mầm non (GDMN).
– Tổ chức tuyên truyền sâu rộng nhân dịp 50 năm ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30/4/1975 – 30/4/2025):
+ Treo băng rôn, khẩu hiệu tại cổng trường
+ Tổ chức chuyên đề giáo dục truyền thống yêu nước, chiếu phim tư liệu lịch sử, kể chuyện theo chủ đề lịch sử cho trẻ mẫu giáo.
+ Tham gia thể dục đồng diễn chào mừng 50 năm Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước có sự tham gia của hơn 100 học sinh các lớp
+ Tham gia hội thi “ Nét vẽ xanh”, “ Bé vẽ sáng tạo cùng Bitex”
Nhà trường triển khai và thực hiện có hiệu quả:
– Thông tư số 19/2023/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ GD&ĐT hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở GDMN công lập;
– Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 6 năm 2024 của Bộ GD&ĐT quy định về công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
– Nghị quyết 12/2024/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập từ năm học 2024-2025 và những năm học tiếp theo trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
– Nghị quyết 13/2024/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định về khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
* Việc thực hiện không gian văn hóa Hồ Chí Minh
– Trường đã triển khai góc “Không gian văn hóa Hồ Chí Minh” tại phòng thư viện với các nội dung:
– Hình ảnh, sách truyện thiếu nhi về Bác Hồ.
– ghép kể chuyện về Bác Hồ trong giờ hoạt động góc/lớp cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi, 5-6 tuổi.
– Tổ chức “Tuần lễ học tập và làm theo lời Bác” vào tháng 5/2025 với hơn 5 hoạt động trải nghiệm thực tế, thu hút toàn thể học sinh và phụ huynh cùng tham gia.
– Nâng cao hiệu lực, hiệu quả đổi mới công tác quản lý giáo dục
– Triển khai, chỉ đạo thực hiện các văn bản, chính sách về GDMN
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục
2.1 Triển khai, chỉ đạo thực hiện các văn bản, chính sách về GDMN
– Thực hiện theo đúng quy định của Nghị quyết 17/2022/NQ-HĐND về chính sách đặc thù hỗ trợ học phí cho trẻ mầm non, học sinh phổ thông công lập, ngoài công lập và học viên giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh năm học 2023 – 2024.
2.2. Tiếp tục thực hiện hiệu quả đổi mới công tác quản lý trong cấp học giáo dục mầm non
– Bồi dưỡng nghiệp vụ cho giáo viên bằng nhiều hình thức: Tổ chức thao giảng, dự giờ chéo, giới thiệu đồ dùng đồ chơi, chia sẻ kinh nghiệm về phương pháp dạy học tích cực và các hình thức giáo dục phong phú, đa dạng qua các buổi sinh hoạt chuyên môn.
– Nhà trường thực hiện tuyển sinh đầu cấp (trẻ 5 tuổi) trên phần mềm emis, sử dụng phần mềm thu học phí Emis Kinderten Báo cáo và cập nhật thông tin cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trên phần mềm Emis Kinderten. Cập nhật thông tin học và mã định danh trẻ trên phần mềm CSDL ngành http://truong.hcm.edu.vn. Tính khẩu phần dinh dưỡng cho trẻ trên phần mềm Bão công nghệ. Phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp IMAS 12.0.0.3
– Thực hiện Quy chế công khai theo Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo quy định về công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kì và đột xuất. Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, đề cao trách nhiệm người đứng đầu.
2.3. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật đối với cơ sở giáo dục mầm non
– Triển khai kế hoạch thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất (hình thức, nội dung, thời gian, thành phần đoàn…) đến đội ngũ kịp thời và có kế hoạch phân công cụ thể trong năm học 2024-2025 đón các đoàn kiểm tra: Phòng cháy chữa cháy đạt tốt, kiểm tra y tế học đường đạt tốt.
– Nâng cao vai trò và tăng cường trách nhiệm tự kiểm tra, tự giám sát và đánh giá chất lượng tại đơn vị so với các quy định của ngành, kế hoạch đề ra tại cơ sở thường xuyên và theo định kỳ.
– Thực hiện công tác kiểm tra nội bộ: kiểm tra các bộ phận, cá nhân; kiểm tra hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; kiểm tra chuyên đề; kiểm tra tài chính; phòng cháy chữa cháy; vệ sinh phòng chống dịch bệnh trong nhà trường…, tăng cường các hình thức kiểm tra: thường xuyên, theo kế hoạch, không báo trước và có đánh giá rút kinh nghiệm kịp thời, tạo điều kiện giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Kết quả kiểm tra :
+ Kiểm tra hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục: đạt Tốt: 04/08 giáo viên, tỷ lệ 50%; đạt Khá: 04/08 giáo viên, tỷ lệ 50%; Đạt yêu cầu: 00 giáo viên
+ Kiểm tra chuyên đề: đạt Tốt: 8/8 giáo viên, tỷ lệ 100 %; đạt Khá: 8/8 giáo viên, tỷ lệ 100 %; Đạt yêu cầu: 00 giáo viên.
Kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ năm học 2024-2025:
+ Nhà trẻ:
- Lĩnh vực phát triển thể chất: 100%
- Lĩnh vực phát triển nhận thức: 97%
- Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ: 96%
- Lĩnh vực phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội: 98%
+ Mẫu giáo:
- Lĩnh vực phát triển thể chất: 99%
- Lĩnh vực phát triển nhận thức: 96%
- Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ: 97%
- Lĩnh vực phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội: 99%
- Lĩnh vực phát triển thẩm mỹ: 97%
– Kiểm tra bộ phận: đạt Tốt, tỷ lệ: 100%
Trong năm học 2024-2025 nhà trường không có cá nhân vi phạm các quy định của đơn vị, của ngành, pháp luật của Nhà nước.
- Nâng cao chất lượng hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em
3.1. Bảo đảm an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ em; phòng, chống và ứng phó hiệu quả với dịch bệnh
– Phối hợp với ngành y tế địa phương thực hiện tốt công tác phòng, chống dịch bệnh (dịch Sốt xuất huyết, Tay chân miệng, Thủy đậu, Sởi …) hạn chế tối đa số ca bệnh: nhà trường có xây dựng kế hoạch vệ sinh, khử khuẩn, có phân công nhiệm vụ cụ thể, tự trang bị máy và thuốc khử khuẩn trong thời gian dịch bệnh tăng mạnh. Các bộ phận, nhóm, lớp thực hiện vệ sinh hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng nghiêm túc, đúng quy trình. Tuyên truyền đến cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và phụ huynh bằng nhiều hình thức phong phú như: Treo băng rôn, phát thanh vào giờ đón/trả trẻ, hình ảnh bảng tuyên truyền của nhà trường và nhóm/lớp và nhóm zalo, trực tiếp qua họp phụ huynh; Chế độ dinh dưỡng cân đối hợp lý giúp trẻ phát triển về thể chất, nâng cao sức đề kháng cho trẻ phòng chống dịch bệnh.
– Thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện các quy định về phòng, chống bạo lực học đường; phòng, chống tai nạn thương tích; các quy định về đảm bảo an toàn cho trẻ: tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các văn bản có liên quan đến giáo dục phòng, chống bạo lực học đường, về mối nguy hiểm của bạo hành cho cán bộ, giáo viên, nhân viên tại trường: Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường; Chỉ thị số 993/CT-BGDĐT ngày 12/4/2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường giải pháp phòng, chống bạo lực học đường trong cơ sở giáo dục; tuyệt đối không để xảy ra tình trạng bạo hành trẻ. Tiếp tục triển khai thực hiện Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 4 năm 2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên trong nhà trường. Thực hiện Nghị định 56/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật trẻ em có hiệu lực từ ngày 01/7/2017, nhà trường thông báo đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, phụ huynh học sinh số điện thoại tổng đài quốc gia về bảo vệ trẻ em là 111; Kết quả xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích trong các cơ sở giáo dục mầm non (theo Thông tư 45/TT-BGDĐT): xây dựng phương án bảo đảm an ninh trật tự, an toàn giao thông; phòng, chống tai nạn thương tích, đuối nước; phòng chống bạo hành, xâm hại; phòng tránh trẻ bị thất lạc; phòng, chống cháy, nổ; ứng phó với dịch bệnh, thảm họa, thiên tai; 100% cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên thực hiện bản cam kết đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ. Tuyệt đối không bạo hành trẻ; Xây dựng môi trường giáo dục bảo đảm an toàn, công bằng đối với mọi trẻ em; Cán bộ quản lý thường xuyên kiểm tra các thiết bị điện, đồ dùng, thiết bị trong lớp, ngoài trời để có biện pháp sửa chữa, mua sắm cho trẻ hoạt động và chăm sóc trẻ đảm bảo an toàn tuyệt đối tính mạng cho trẻ trong nhà trường; Nhà trường tự đánh giá An toàn, phòng, chống tai nạn, thương tích đạt 50/50 tiêu chí.
– Tổ chức thực hiện công tác y tế trường học theo quy định;
– Tổ chức bữa ăn bán trú bảo đảm thực hiện các yêu cầu, điều kiện và quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, không xảy ra ngộ độc thực phẩm trong trường học;
– Tập huấn nâng cao nhận thức, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên về phòng, chống tai nạn thương tích, đuối nước; phòng chống cháy nổ; an toàn giao thông; phòng chống bạo hành, xâm hại trẻ em; phòng chống đuối nước; công tác bảo đảm an toàn thực phẩm; Kiến thức, kỹ năng ứng phó, xử lý các tình huống khẩn cấp xảy ra đối với trẻ em như: xử trí tai nạn thương tích; kỹ năng sơ cấp cứu; thảm họa thiên tai; dịch bệnh cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên;
– Bồi dưỡng kỹ năng nghề nghiệp, đạo đức nhà giáo, phổ biến pháp luật có liên quan về bảo vệ, chăm sóc trẻ em cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên;
– Phổ biến các quy định liên quan đến công tác bảo đảm an toàn cho trẻ em, phòng chống dịch bệnh và phòng chống bạo hành, xâm hại trẻ em tại các cuộc họp, sinh hoạt chuyên môn; trang bị đầy đủ tài liệu hướng dẫn giáo viên kiến thức, kỹ năng để bảo đảm an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích cho trẻ em; lồng ghép giáo dục trẻ em kiến thức, kỹ năng tự bảo vệ bản thân, phòng tránh xâm hại trong các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em thông qua hình thức trải nghiệm, thực hành xử trí tình huống bảo vệ bản thân phù hợp với nhu cầu, độ tuổi của trẻ em.
3.2. Quản lý chất lượng công tác nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em
– Công tác quản lý chất lượng bữa ăn của trẻ tại các cơ sở giáo dục mầm non bảo đảm tiêu chuẩn về dinh dưỡng theo quy định. Nâng cao chất lượng bữa ăn và bổ sung sữa, các chế phẩm từ sữa vào bữa ăn cho trẻ mỗi ngày và khẩu phần dinh dưỡng cho trẻ theo cơ cấu mới với định mức:
Tỷ lệ các chất đạt trung bình/ngày cho trẻ:
+ Trẻ Nhà trẻ: 600 – 651 Kcalo; P-L-G: 13 – 20; 30 – 40; 47 – 50
+ Trẻ Mẫu giáo: 615 – 726 Kcalo; P-L-G: 13 – 20; 25 – 35; 52 – 60
– Xây dựng thực đơn phong phú đa dạng, đảm bảo chất lượng bữa ăn cho trẻ, trẻ được uống sữa mỗi ngày. Linh hoạt trong việc tổ chức giờ ăn cho trẻ bằng nhiều hình thức đa dạng như: ăn gia đình, tiệc Buffet tự chọn… Tạo không khí vui tươi, hứng thú cho trẻ trong giờ ăn;
– Đẩy mạnh các biện pháp phòng chống trẻ thừa cân, béo phì. Tiếp tục đảm bảo trẻ dư cân – béo phì có chế độ dinh dưỡng hợp lý; tăng cường vận động nhằm khống chế tỷ lệ trẻ dư cân – béo phì;
– Tiếp tục bổ sung đủ đồ dùng, phương tiện phục vụ cho việc tổ chức ăn bán trú, thực hiện đầy đủ qui định về vệ sinh an toàn thực phẩm, đảm bảo không xảy ra ngộ độc thực phẩm cho trẻ trong trường. Bồi dưỡng cho giáo viên chú trọng việc tích hợp giáo dục dinh dưỡng, kỹ năng tự phục vụ, văn hóa trong ăn uống. Thực hiện đại trà ở các lớp chồi và lá;
– Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe trẻ trong nhà trường. Kiểm tra việc thực hiện phần mềm quản lý công tác bán trú, việc thỏa thuận với phụ huynh về mức thu tiền ăn đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng;
– Nhà trường thực hiện ký cam kết đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy định, thực hiện nghiêm túc nguyên tắc về giao nhận thực phẩm và đảm bảo an toàn cho trẻ không để xảy ra ngộ độc thực phẩm; Nâng cao năng lực thực hành và tay nghề cho đội ngũ nhân viên nấu ăn.
– Tổ chức tốt các hoạt động giáo dục kỹ năng thực hành vệ sinh cá nhân, tự bảo vệ chăm sóc sức khỏe cho trẻ mọi lúc mọi nơi, lồng ghép trong hoạt động giáo dục, hoạt động góc chơi như: Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng, chải răng sạch sẽ, lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết…
– Kiểm tra 100% nhóm/lớp các chuyên đề cấp trường đã thực hiện trong chăm sóc sức khỏe cho trẻ như: Tổ chức các hoạt động giáo dục chăm sóc răng miệng cho trẻ; Tổ chức các hoạt động tăng cường vận động dành cho trẻ dư cân, béo phì; Hướng dẫn thực hiện thao tác vệ sinh cho trẻ Nhà trẻ và trẻ Mẫu giáo.
– Số trẻ đến trường, lớp được kiểm tra sức khỏe 0/160; tỷ lệ: 0%, 01 lần/năm. Tổ chức tẩy giun 2 lần trong năm học 2024-2025 cho trẻ từ 24 tháng tuổi trở lên: 120/160 trẻ đạt 75%. Phối hợp với trạm y tế phường Tân Quý cho trẻ từ 6 đến dưới 36 tháng uống Vitamin A đợt 2: 24/24 trẻ uống tại trạm y tế, tỷ lệ 100%. 100% trẻ được đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức Y tế Thế giới.
– Số trẻ đến trường, lớp được đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức Y tế Thế giới 160/160, tỷ lệ 100%.
– Thực hiện tốt phối hợp với gia đình xây dựng chế độ dinh dưỡng, vận động hợp lý đối với trẻ để phòng, chống suy dinh dưỡng và thừa cân, béo phì; các hình thức tuyên truyền đến các bậc cha mẹ trẻ, người chăm sóc trẻ về chế độ dinh dưỡng cân đối, hợp lý; về phòng chống dịch bệnh như: Tổ chức tuyên truyền đến cha mẹ trẻ bằng nhiều hình thức như trao đổi trực tiếp, băng rôn, phát thanh, phát tờ rơi, dán bản tin,… thông qua giờ đón trả trẻ, các buổi họp cha mẹ trẻ về các biện pháp phòng, chống dịch bệnh sốt xuất huyết, tay chân miệng, sởi, thủy đậu, cách chăm sóc trẻ, chế độ dinh dưỡng mùa dịch và khi trẻ nhiễm bệnh…; phối hợp với trạm y tế phường Tân Quý thực hiện truyền thông trực tiếp dịch bệnh “Tay chân miệng” đến toàn thể cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.
Kết quả chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng (thể nhẹ cân, thể thấp còi); trẻ thừa cân, béo phì (tính đến cuối năm học 2024-2025)
| Độ tuổi | Tổng số | Trẻ SDD thể nhẹ cân |
Trẻ SDD thể thấp còi |
Trẻ SDD
thể còi |
Trẻ thừa cân-béo phì |
| Trẻ Nhà trẻ | 24 | 00 | 00 | 00 | 00 |
| + Đầu vào | 00 | 00 | 00 | 00 | |
| Tỷ lệ | 00 | 00 | 00 | 00 | |
| + Phục hồi | 00 | 00 | 00 | 00 | |
| Tỷ lệ | 00 | 00 | 00 | 00 | |
| + Đầu ra | 24 | 00 | 00 | 00 | 00 |
| Tỷ lệ | 00 | 00 | 00 | 00 | |
| Trẻ Mẫu giáo | |||||
| + Đầu vào | 136 | 00 | 00 | 00 | 10 |
| Tỷ lệ | 00 | 00 | 00 | 7,3% | |
| + Phục hồi | 00 | 00 | 00 | 00 | |
| Tỷ lệ | 00 | 00 | 00 | 00 | |
| + Đầu ra | 00 | 00 | 00 | 12 | |
| Tỷ lệ | 00 | 00 | 00 | 8,8% |
- Đổi mới nâng cao chất lượng thực hiện, phát triển Chương trình GDMN
4.1. Việc thực hiện Chương trình GDMN
– Nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN, trong đó tập trung phát triển Chương trình giáo dục nhà trường theo quan điểm giáo dục toàn diện, tích hợp, lấy trẻ làm trung tâm. Tích cực tham gia một số hoạt động chào mừng Kỷ niệm 50 năm Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước: thể dục đồng diễn cho trẻ mẫu giáo; bé vui vận động cho trẻ nhà trẻ; thực hiện kỷ yếu, tham gia triển lãm…
– Triển khai tổ chức các chuyên đề cấp trường:
– Chuyên đề “Tổ chức đổi mới giờ ăn cho trẻ” lớp Chồi 1 cô Lê Trần Minh Trâm, Chuyên đề phát triển nhận thức “ Kể chuyện Quả trứng” lớp Mầm 1 Cô Lê Thị Thanh Ngọc, Chuyên đề “ tổ chức hoạt động giáo dục âm nhạc cho trẻ mầm non tiếp cận đa văn hoá” lớp Chồi 1 cô Lê Trần Minh Trâm. Chuyên đề “ Giáo dục giới tính” lớp chồi 2 cô Nguyễn Thị Cẩm Chi, Chuyên đề “ Làm quen chữ viết” lớp Lá 1 cô Huỳnh Thị Yến.
– 8/8 nhóm lớp thực hiện xây dựng kế hoạch trên phần mềm Emis
– Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, bồi dưỡng nâng cao năng lực theo tài liệu Bộ: Phát triển năng lực ứng dụng công nghệ số cho cán bộ quản lí và giáo viên mầm non. Giới thiệu 1 số phần mềm ứng dụng trong thiết kế bài tập, trò chơi cho trẻ; nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ, đảm bảo khẩu phần dinh dưỡng theo quy định; công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội, đẩy mạnh công tác truyền thông; hướng dẫn tổ chức hoạt động giáo dục âm nhạc và tạo hình cho trẻ trong trường mầm non; tập huấn về Triển khai Nghị định 24/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 4 năm 2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đánh giá sự phát triển của trẻ; nâng cao năng lực xây dựng khẩu phần dinh dưỡng cho CBQL, nhân viên trong các cơ sở GDMN; tập huấn công tác phòng, chống dịch bệnh: các bệnh truyền nhiễm: Sởi, tay – chân – miệng, sốt xuất huyết, cúm, bệnh bạch hầu. Quy trình phòng chống dịch bệnh.
– Kết quả thực hiện năm thứ 5, chuyên đề: “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”: Nhà trường xây dựng kế hoạch triển khai chuyên đề từng năm học, phù hợp với điều kiện thực tiễn của đơn vị. 100% giáo viên được bồi dưỡng về phương pháp giáo dục lấy trẻ làm trung tâm. Tăng cường sinh hoạt chuyên môn, dự giờ – góp ý xây dựng tiết dạy. Môi trường trong lớp và ngoài trời được bố trí khoa học, linh hoạt, phong phú, phù hợp độ tuổi và nhu cầu khám phá của trẻ.
– Việc thực hiện quản lý, lựa chọn, sử dụng đồ chơi, tài liệu, học liệu theo quy định: Nhà trường thành lập Hội đồng lựa chọn tài liệu làm việc theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, khách quan, trung thực. Kết quả của mỗi cuộc họp Hội đồng được ghi biên bản, có chữ ký của đầy đủ các thành viên tham dự họp. Hội đồng họp, thảo luận, đánh giá sách giáo khoa trên cơ sở danh mục tài liệu sử dụng cho trẻ mầm non năm học 2024-2025, các tổ chuyên môn đề xuất lựa chọn theo các nguyên tắc quy định tại Điều 11 Thông tư sô 30/2021/TT-BGDĐT ngày 05/11/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy định việc biên soạn, thẩm định, phê duyệt và lựa chọn tài liệu để sử dụng trong các cơ sở Giáo dục mầm non và theo Điều 9 chương III Thông tư số 47/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy định việc sử dụng tài liệu trong các cơ sở Giáo dục mầm non. Sau khi hội đồng thảo luận, bỏ phiếu tín nhiệm lựa chọn danh mục tài liệu, đã thống nhất chọn các danh mục tài liệu sử dụng trong năm học 2024-2025 thống nhất lựa chọn công ty cổ phần Mỹ thuật và truyền thông.
– Công tác chuẩn bị cho trẻ em 5 tuổi sẵn sàng vào học lớp 1: Nhà trường tổ chức cho trẻ tham quan Trường tiểu học Hoà Bình để trẻ làm quen với các hoạt động tại trường tiểu học; giáo viên khối 5-6 tuổi tăng cường cho trẻ làm quen chữ viết và toán vào các giờ sinh hoạt.
4.2. Kết quả các hoạt động hướng đến chào mừng kỷ niệm 50 năm ngày giải phóng miền Nam thống nhất đất nước giai đoạn 1975-2025
– Triển khai thực hiện ngày hội triển lãm 50 giáo dục mầm non: Thực hiện trưng bày, triển lãm kỷ yếu 32 năm thành lập trường để toàn thể cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh cùng xem tại trường. Đồng thời đăng tải nội dung kỷ yếu lên trang thông tin điện tử của nhà trường để tuyên truyền rộng rãi hoạt động của nhà trường đến mọi người.
– Tổ chức và tham gia các hội thi:
+ Có 06 trẻ tham gia Hội thi “Bé vẽ sáng tạo cùng Bitex”.
+ Tổ chức Hội thi “Năng lượng mới cả ngày vui” cấp trường với chủ đề “Ba và con cùng vận động” với sự tham gia của 15 trẻ và 15 phụ huynh. Tham gia Hội thi “Năng lượng mới cả ngày vui” theo cụm chuyên môn, đạt giải Nhì môn đá bóng.
Nhận định về 02 hội thi: hai hội thi đã góp phần quan trọng trong việc phát triển toàn diện cho trẻ mầm non: vừa nuôi dưỡng năng khiếu thẩm mỹ, vừa rèn luyện thể chất, đồng thời tăng cường sự gắn kết giữa gia đình và nhà trường. Kết quả đạt được cho thấy hiệu quả thiết thực của việc tổ chức các hoạt động ngoại khóa có chất lượng, phù hợp với mục tiêu “lấy trẻ làm trung tâm” trong giáo dục mầm non hiện nay.
+ Tổ chức hoạt động thể dục đồng diễn toàn trường với sự tham gia của 100 trẻ mẫu giáo.
4.3. Công tác chuẩn bị các điều kiện để triển khai thí điểm thực hiện Chương trình GDMN mới
– Thực hiện tốt công tác quản lý mua sắm, bảo quản và sử dụng thiết bị, đồ dùng, đồ chơi. Trang bị đầy đủ và bổ sung kịp thời đồ dùng, đồ chơi, trang thiết bị giáo dục theo quy định nhằm nâng cao chất lượng, đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình giáo dục mầm non phù hợp thực tế.
– Chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi và đội ngũ; chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ các cơ sở GDMN tăng cường phương châm giáo dục “học mà chơi, chơi mà học”, quan điểm giáo dục toàn diện, tích hợp, lấy trẻ làm trung tâm.
– Cán bộ quản lý hướng dẫn giáo viên làm thêm một số đồ dùng, đồ chơi nhằm tăng cường vận động ngoài trời cho trẻ. Chỉ đạo giáo viên tăng cường lịch hoạt động ngoài trời, tổ chức các hoạt động nhằm phát triển các kỹ năng vận động cơ bản cho trẻ.
4.4. Công tác quản lý chất lượng, hiệu quả cho trẻ mẫu giáo làm quen tiếng Anh theo Thông tư số 50/2020/TT-BGDĐT và các văn bản của Bộ GDĐT
– Không có
4.5. Công tác giáo dục trẻ hòa nhập (nếu có)
– Không có
4.6. Đón các đơn vị bạn trao đổi học tập kinh nghiệm
– Trong năm học, Trường Mầm non Sơn Ca đã đón tiếp 1 lượt đơn vị bạn đến tham quan, trao đổi và học tập kinh nghiệm về công tác quản lý, chăm sóc – giáo dục trẻ và xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm.
+ Nội dung trao đổi chủ yếu tập trung vào:
– Xây dựng môi trường giáo dục xanh – sạch – đẹp, an toàn, thân thiện.
– Tổ chức các hoạt động trải nghiệm, phát triển năng lực và phẩm chất cho trẻ.
– Công tác phối hợp với phụ huynh và cộng đồng trong chăm sóc, giáo dục trẻ.
– Quản lý bán trú và đảm bảo an toàn thực phẩm.
– Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và giảng dạy.
– Việc đón các đoàn bạn đến học tập cũng là dịp để nhà trường nhìn nhận, đánh giá lại hoạt động của mình, tiếp thu ý kiến góp ý và chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn, từ đó nâng cao chất lượng chăm sóc – giáo dục trẻ trong đơn vị.
- Đảm bảo các điều kiện trường lớp, CSVC
5.1. Phát triển mạng lưới trường lớp
Tính đến cuối năm học 2024-2025 theo cơ sở dữ liệu ngành
- Số trường/ lớp
| Tổng số | Trường Công lập | Ngoài công lập | ||||
| Trường Dân lập – tư thục | Nhóm trẻ/ lớp mẫu giáo/ lớp mầm non độc lập | Nhóm trẻ 7 trẻ | Tăng/giảm so với cuối năm học 2023-2024 | |||
| – Số trường | 1 | 1 | / | / | ||
| Tỷ lệ | 00% | 100% | / | / | ||
| -Số nhóm, lớp ĐLTT | 1 | 8 | 0 | |||
| – Số nhóm trẻ (tối đa 7 trẻ) | 0 | 0 | ||||
| – Tổng số nhóm, lớp | 8 | 8 | 0 | |||
| Tỷ lệ | 00% | 100% | 100% | |||
| – Tổng số trẻ | 160 | |||||
| Tỷ lệ | 00% | 100% | 100% | |||
Nhận định so với năm trước: giảm so với năm trước
- Số trẻ đến trường, lớp
| Tổng số | Nhà trẻ | Mẫu giáo | Mẫu giáo 5 tuổi | Tăng/giảm so với cuối năm học 2023-2024 | |
| – Trẻ đến trường, lớp | 160 | 24 | 136 | 57 | Tăng 5 bé |
| – Số trẻ được ăn bán trú | 160 | 24 | 136 | 57 | |
| Tỷ lệ | 100 % | 100 % | 100 % | 100 % | |
| -Trẻ học 2 buổi/ngày | 160 | 241 | 36 | 57 | |
| Tỷ lệ | 100 % | 100 % | 100 % | 100 % |
5.2. Rà soát, sắp xếp và phát triển hệ thống mạng lưới trường, lớp (nếu có)
– không có
5.3. Việc triển khai thực hiện Đề án “Đảm bảo cơ sở vật chất thực hiện chương trình GDMN 2018 – 2025”
– Thực hiện tốt công tác quản lý mua sắm, bảo quản và sử dụng thiết bị, đồ dùng, đồ chơi. Trang bị đầy đủ và bổ sung kịp thời đồ dùng, đồ chơi, trang thiết bị giáo dục theo quy định nhằm nâng cao chất lượng, đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình giáo dục mầm non phù hợp thực tế.
– Cán bộ quản lý hướng dẫn giáo viên làm thêm một số đồ dùng, đồ chơi nhằm tăng cường vận động ngoài trời cho trẻ. Chỉ đạo giáo viên tăng cường lịch hoạt động ngoài trời, tổ chức các hoạt động nhằm phát triển các kỹ năng vận động cơ bản cho trẻ.
5.4. Tăng cường CSVC, nâng cao chất lượng kiểm định và xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia
Công tác đầu tư xây dựng, duy trì chất lượng trường mầm non đạt kiểm định chất lượng giáo dục vào tháng 12 năm 2025 kinh phí đầu tư 100.000.000 đ.
5.5. Công tác xây dựng trường thực hiện chương trình chất lượng cao “Trường tiên tiến, hội nhập quốc tế” (nếu có)
– Không có
5.6. Công tác xây dựng trường học hạnh phúc, trường học số
* Công tác xây dựng trường học hạnh phúc, trường học số
+ Tập trung xây dựng môi trường sư phạm an toàn, thân thiện, yêu thương, trong đó trẻ được tôn trọng, lắng nghe và khuyến khích bộc lộ cảm xúc.
+ Tổ chức các hoạt động giáo dục cảm xúc – kỹ năng sống cho trẻ thông qua trò chơi, kể chuyện, hoạt động nhóm.
+ Giáo viên được bồi dưỡng kỹ năng quản lý cảm xúc, giao tiếp tích cực, ứng xử nhân văn với trẻ và phụ huynh.
+ Tăng cường phối hợp giữa gia đình – nhà trường, xây dựng mối quan hệ hợp tác, đồng hành trong chăm sóc và giáo dục trẻ.
– Triển khai Trường học số:
+ Năm học 2024-2025 Trường Mầm non Sơn Ca tiếp tục thực hiện xây dựng kế hoạch giáo dục bằng phần mềm Emis. Tiếp tục thực hiện chuyển đổi số trong quản lý giáo dục mầm non; đổi mới mạnh mẽ phương thức quản lý, điều hành dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý tại đơn vị.
+ Nhà trường thực hiện tuyển sinh đầu cấp (trẻ 5 tuổi) trên phần mềm vnedu.vn. Báo cáo và cập nhật thông tin cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trên phần mềm VPN Emis. Cập nhật thông tin học và mã định danh trẻ trên phần mềm CSDL ngành http://truong.hcm.edu.vn. Tính khẩu phần dinh dưỡng cho trẻ trên phần mềm Bão công nghệ. Phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp IMAS 12.0.0.3 và sử dụng phần mềm thu học phí Emis
+ Duy trì ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng có hiệu quả bảng tương tác trong tổ chức các hoạt động giáo dục. 100% giáo viên lứa tuổi Mẫu giáo thực hiện tổ chức các hoạt động giáo dục trên bảng tương tác có hiệu quả.
+ Tạo môi trường giáo dục thân thiện, tích cực, nơi trẻ được tôn trọng, lắng nghe và thể hiện bản thân.
+ Đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ trong mọi hoạt động tại trường.
+ Xây dựng văn hóa ứng xử tích cực giữa giáo viên – học sinh – phụ huynh – đồng nghiệp.
– Lồng ghép nội dung giáo dục cảm xúc, kỹ năng sống, phát triển năng lực xã hội vào các hoạt động thường nhật.
6.1. Tình hình đội ngũ
Số CBQL: 1
Số giáo viên: 8
Giáo viên có trình độ đào tạo chưa đạt chuẩn: 5
Giáo viên đang tham gia học nâng chuẩn: 5
Giáo viên có trình độ đào tạo đạt chuẩn (theo Luật Giáo dục 2019) 2
Giáo viên có trình độ trên chuẩn 1
Số giáo viên hợp đồng làm việc (biên chế) không có
Số giáo viên hợp đồng lao động 8
Tỷ lệ giáo viên/nhóm, lớp theo quy định:
Tỷ lệ giáo viên/nhóm, lớp theo thực tế: 1.8
Số giáo viên còn thiếu: 0
– Công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn:
+ Biện pháp nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn: Tổ chuyên môn sinh hoạt 2 lần/tháng, các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch dự giờ chéo thành viên trong tổ. Từ đó rút kinh nghiệm nhằm nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn.
6.2. Công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn
– Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, bồi dưỡng nâng cao năng lực theo tài liệu Bộ: Phát triển năng lực ứng dụng công nghệ số cho cán bộ quản lí và giáo viên mầm non. Giới thiệu 1 số phần mềm ứng dụng trong thiết kế bài tập, trò chơi cho trẻ; nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ, đảm bảo khẩu phần dinh dưỡng theo quy định; công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội, đẩy mạnh công tác truyền thông; hướng dẫn tổ chức hoạt động giáo dục âm nhạc và tạo hình cho trẻ trong trường mầm non; tập huấn về Triển khai Nghị định 24/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 4 năm 2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đánh giá sự phát triển của trẻ; nâng cao năng lực xây dựng khẩu phần dinh dưỡng cho CBQL, nhân viên trong các cơ sở GDMN; tập huấn công tác phòng, chống dịch bệnh: các bệnh truyền nhiễm: Sởi, Tay chân miệng, Sốt xuất huyết, cúm, bệnh bạch hầu. Quy trình phòng chống dịch bệnh.
- Củng cố, nâng cao chất lượng PCGDMNTENT và chuẩn bị phổ cập GDMN cho trẻ em mẫu giáo 3-5 tuổi.
7.1. Nâng cao chất lượng PCGDMNTENT
Trường Mầm non Sơn Ca đã thực hiện nghiêm túc việc tham mưu với chính quyền địa phương, phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo trong việc ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn triển khai công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.
Nhà trường xây dựng kế hoạch chi tiết theo từng năm học, giao nhiệm vụ cụ thể cho các bộ phận chuyên môn và tổ chức triển khai đến toàn thể giáo viên. Các nội dung phổ cập được lồng ghép vào kế hoạch giáo dục, kế hoạch tuyển sinh, kiểm tra nội bộ và công tác kiểm định chất lượng giáo dục.
+ Việc thực hiện số hóa các hồ sơ phổ cập
Nhà trường đã hoàn thành việc số hóa hồ sơ phổ cập theo hướng dẫn của ngành, bao gồm các biểu mẫu thống kê, danh sách trẻ, kết quả theo dõi trẻ 5 tuổi… trên phần mềm quản lý phổ cập. Công tác cập nhật dữ liệu được giáo viên phụ trách theo dõi sát sao, đảm bảo thông tin chính xác, kịp thời.
Công tác rà soát, đối chiếu, thống kê, báo cáo số liệu
Hằng năm, nhà trường thực hiện rà soát, đối chiếu, so sánh số liệu các biểu thống kê giữa phần mềm phổ cập và thực tế tại lớp học, đảm bảo tính chính xác và thống nhất giữa các nguồn dữ liệu. Việc báo cáo số liệu được thực hiện đúng tiến độ, phục vụ công tác kiểm tra, đánh giá kết quả phổ cập ở địa phương.
Thuận lợi: Được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Phòng GDĐT, phối hợp tốt với địa phương, tổ dân phố trong việc cung cấp số liệu và xác minh thông tin.
Khó khăn: Một số trẻ thường xuyên nghỉ học, chuyển đi nơi khác không báo trước dẫn đến khó khăn trong việc quản lý hồ sơ cập nhật. Cán bộ phụ trách phổ cập kiêm nhiệm nhiều việc nên đôi khi chưa kịp thời xử lý số liệu.
Giải pháp: Đề xuất tăng cường cán bộ hỗ trợ công tác cập nhật dữ liệu; tổ chức tập huấn định kỳ về sử dụng phần mềm và quản lý dữ liệu phổ cập; phối hợp chặt chẽ với địa phương trong xác minh biến động dân cư.
Công tác bố trí, đảm bảo đủ giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi
Nhà trường luôn chú trọng việc bố trí đủ giáo viên giảng dạy lớp 5 tuổi theo đúng quy định. Giáo viên dạy lớp 5 tuổi có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn, được ưu tiên tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn, đặc biệt về chuẩn bị tâm thế cho trẻ vào lớp 1, kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục cá nhân hóa, phù hợp với từng đối tượng trẻ.
Việc xây dựng kế hoạch, tập huấn, kiểm tra, công nhận và duy trì kết quả phổ cập
– Nhà trường xây dựng kế hoạch duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi hằng năm. Tổ chức tập huấn cho giáo viên về quy trình phổ cập, cập nhật phần mềm, kỹ năng lập hồ sơ và thực hiện đánh giá đúng theo tiêu chí phổ cập.
– Các đợt kiểm tra, đánh giá phổ cập được tổ chức định kỳ, có báo cáo kết quả và biên bản xác nhận. Trường duy trì 100% trẻ 5 tuổi đến trường và hoàn thành chương trình giáo dục mầm non, đạt tiêu chí công nhận phổ cập vững chắc.
7.2. Công tác chuẩn bị phổ cập GDMN cho trẻ em mẫu giáo 3-5 tuổi.
– Trường Mầm non Sơn Ca chủ động rà soát, củng cố và chuẩn bị các điều kiện đảm bảo cho việc thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em mẫu giáo 3–5 tuổi, cụ thể:
Đội ngũ giáo viên: Nhà trường hiện có đội ngũ giáo viên đạt chuẩn và còn 1 số giáo viên đang theo học liên thông. Số lượng giáo viên được bố trí tương đối đầy đủ cho các độ tuổi mẫu giáo 3, 4 và 5 tuổi. Giáo viên thường xuyên được tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn, tập huấn về phương pháp giáo dục phù hợp với từng độ tuổi, đặc biệt là giáo dục lấy trẻ làm trung tâm.
Cơ sở vật chất: Trường được đầu tư xây dựng cơ bản khang trang, có đủ các phòng học cho các độ tuổi. Trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi phục vụ hoạt động giáo dục được trang bị tương đối đầy đủ và phù hợp với nhu cầu phát triển của trẻ.
Sĩ số/lớp và điều kiện bán trú: Sĩ số các lớp không vượt quá quy định. 100% trẻ được tham gia bán trú, đảm bảo dinh dưỡng và chăm sóc sức khỏe tốt.
Tỷ lệ huy động trẻ 3, 4 và 5 tuổi đến trường
Trẻ 3 tuổi: Đạt tỷ lệ huy động khoảng 60%
Trẻ 4 tuổi: Đạt tỷ lệ huy động khoảng 70%
Trẻ 5 tuổi: Đạt tỷ lệ huy động 100%, đảm bảo yêu cầu phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi
– Nhận định
Trường Mầm non Sơn Ca có đủ điều kiện về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, chất lượng chăm sóc – giáo dục và sự quan tâm chỉ đạo của địa phương để từng bước thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em mẫu giáo 3–5 tuổi trong thời gian tới.
– Tuy nhiên, một số khó khăn vẫn tồn tại như:
Biến động dân số cơ học tại địa phương gây ảnh hưởng đến công tác huy động trẻ đầu năm học.
số gia đình có trẻ 3 tuổi chưa sẵn sàng cho con đi học sớm do tâm lý hoặc hoàn cảnh gia đình.
Đề xuất, kiến nghị:
– Đề nghị tiếp tục được quan tâm đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị cho các lớp nhà trẻ, mẫu giáo nhỏ tuổi. Tăng cường phối hợp với các ban ngành, tổ dân phố để tuyên truyền, vận động huy động trẻ ra lớp.
– Tiếp tục tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho giáo viên về đặc điểm tâm sinh lý trẻ từng độ tuổi nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc – giáo dục.
- Việc thực hiện các kế hoạch, đề án, Nghị quyết
Kết quả triển khai Kế hoạch số 3624/KH-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố về triển khai thực hiện Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Kết quả triển khai Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân Thành phố về chính sách phát triển giáo dục mầm non ở địa bàn có khu công nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Thực hiện Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND ngày 14/6/2014 của Hội đồng nhân dân Thành phố về hỗ trợ giáo dục mầm non Thành phố Hồ Chí Minh; Nghị quyết số 01/2021/NQ-HĐND ngày 23/3/2021 của Hội đồng nhân dân Thành phố về sửa đổi, bổ sung.
– Số CBQL, giáo viên, nhân viên được hỗ trợ 0 ; tổng kinh phí 0
Tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ quản lý, giáo viên ngoài công lập theo Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND (số lớp: 8; số CBQL, GV, NV 22 được bồ dưỡng; Kinh phí tự túc)
– Thực hiện Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐND ngày 06/7/2017 của Hội đồng nhân dân Thành phố về chính sách thu hút giáo viên mầm non trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Nghị quyết số 04/2021/NQ-HĐND ngày 23/3/2021 của Hội đồng nhân dân Thành phố về sửa đổi, bổ sung.
Số giáo viên được hỗ trợ 0; tổng kinh phí:0
Thực hiện kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non từ 6 -18 tháng tuổi
Số trường 1 NCL
Số nhóm trẻ: 6-12 tháng 0 (NCL); 13-18 tháng 0 (NCL); số nhóm ghép 0 (NCL);
Số trẻ: 6-12 tháng 0 (NCL); 13-18 tháng 0 (NCL);
Số giáo viên thực hiện nuôi dạy trẻ từ 6-18 tháng:không có
Tổng kinh phí hoạt động giáo dục phục vụ công tác chăm sóc, giáo dục trẻ từ 6 tháng tuổi đến 18 tháng là 0
Việc thực hiện kế hoạch “Hỗ trợ giữ trẻ ngoài giờ cho con công nhân tại khu chế xuất và khu công nghiệp”. Không có
9.Công tác xã hội hóa giáo dục – hội nhập quốc tế
- Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số với GDMN
– Năm học 2024-2025 Trường Mầm non Sơn Ca tiếp tục thực hiện xây dựng kế hoạch giáo dục bằng phần mềm Emis. Tiếp tục thực hiện chuyển đổi số trong quản lý giáo dục mầm non; đổi mới mạnh mẽ phương thức quản lý, điều hành dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý tại đơn vị.
– Nhà trường thực hiện tuyển sinh đầu cấp (trẻ 5 tuổi) trên phần mềm vnedu.vn. Báo cáo và cập nhật thông tin cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trên phần mềm Emis, cập nhật thông tin học và mã định danh trẻ trên phần mềm CSDL ngành http://truong.hcm.edu.vn. Tính khẩu phần dinh dưỡng cho trẻ trên phần mềm Bão công nghệ. Phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp IMAS 12.0.0.3 và sử dụng phần mềm thu học phí emis
– Duy trì ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng có hiệu quả bảng tương tác trong tổ chức các hoạt động giáo dục. 100% giáo viên lứa tuổi Mẫu giáo thực hiện tổ chức các hoạt động giáo dục trên bảng tương tác có hiệu quả.
– Việc triển khai rà soát, hoàn thiện cập nhật mã định danh của trẻ; hồ sơ trường, hồ sơ giáo viên trên cơ sở dữ liệu ngành: Nhà trường luôn cập nhật đầy đủ; dữ liệu cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh chính xác và kịp thời.
Kết quả:
+ Về mã định danh của trẻ: Theo thống kê tỉ lệ trẻ đã được cập nhật mã định danh đạt 100%, trong đó nhà trẻ đạt 24/24 đạt tỷ lệ 100%, mẫu giáo 136/136 đạt tỷ lệ 100%.
+ Về đội ngũ CBQL, GV, NV: xác thực định danh thành công là 22/22 đạt tỷ lệ 100%
– Hướng dẫn giáo viên soạn kế hoạch giáo dục trên phần mềm Emis ; xây dựng giáo án điện tử trên phần mềm ActiveInspire, kết hợp với trình chiếu PowerPoint, video, âm thanh để tăng tính trực quan và sinh động cho bài giảng.
– Đăng tải thực đơn, kế hoạch giáo dục tuần, các hoạt động của nhà trường lên cổng thông tin điện tử:
Đẩy mạnh công tác truyền thông, tuyên truyền về giáo dục mầm non
– Nhà trường chủ động và thực hiện tốt công tác tuyên truyền phổ biến kiến thức chăm sóc, giáo dục trẻ tại gia đình và cộng đồng theo kế hoạch.
– Tuyên truyền phổ biến pháp luật đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường hằng tháng theo kế hoạch, góp phần đưa pháp luật đi vào đời sống nhân dân.
– Thực hiện bồi dưỡng cho cán bộ quản lý, giáo viên về kiến thức, kỹ năng tuyên truyền. Nhà trường đầu tư bảng tin bằng kính sạch, đẹp cho trường, lớp phục vụ hiệu quả công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non. Thông qua các buổi họp phụ huynh, bảng tin hằng tháng của trường, lớp, nhà trường tuyên truyền đến phụ huynh về các phương pháp giáo dục hiệu quả cho trẻ mầm non cùng các hình ảnh, hoạt động trong trường đã tổ chức cho các bé, qua phát thanh, triển lãm sản phẩm của trẻ, giáo viên thực hiện… Đối với trẻ 5 tuổi, đã thực hiện tuyên truyền các chỉ số của Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi giúp phụ huynh dễ dàng phối hợp tốt với giáo viên tại lớp cũng như với nhà trường trong việc chăm sóc giáo dục trẻ ngày càng tốt hơn.
– Thực hiện công khai chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục; công khai các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ; công khai thu chi tài chính việc sử dụng ngân sách, sử dụng quỹ tiền ăn của trẻ do cha mẹ đóng góp qua các buổi họp Hội đồng sư phạm, họp Ban đại diện cha mẹ học sinh, bảng công khai tài chính, bản tin trường theo quy định.
– Thực hiện tốt phối hợp với gia đình xây dựng chế độ dinh dưỡng, vận động hợp lý đối với trẻ để phòng, chống suy dinh dưỡng và thừa cân, béo phì; các hình thức tuyên truyền đến các bậc cha mẹ trẻ, người chăm sóc trẻ về chế độ dinh dưỡng cân đối, hợp lý; về phòng chống dịch bệnh như: Tổ chức tuyên truyền đến cha mẹ trẻ bằng nhiều hình thức như mời báo cáo viên, trao đổi trực tiếp, băng rôn, phát thanh, phát tờ rơi, dán bản tin,… thông qua giờ đón trả trẻ, các buổi họp cha mẹ trẻ về các biện pháp phòng, chống dịch bệnh sốt xuất huyết, tay chân miệng, sởi, thủy đậu, cách chăm sóc trẻ, chế độ dinh dưỡng mùa dịch và khi trẻ nhiễm bệnh…; phối hợp với trạm y tế phường Tân Thành thực hiện truyền thông trực tiếp dịch bệnh “Tay chân miệng” đến toàn thể cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.
- ĐÁNH GIÁ CHUNG
- Đánh giá tóm tắt những điểm nhấn, nổi bật
– Tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên Trường Mầm non Sơn Ca đoàn kết, vượt khó nỗ lực hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trọng tâm đã đề ra trong kế hoạch năm học.
– Nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình Giáo dục mầm non theo quan điểm xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm.
– Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên tích cực tham gia các phong trào do ngành, đoàn thể địa phương phát động và đạt nhiều thành tích:
- Những khó khăn, hạn chế
– Một số giáo viên chưa mạnh dạn thực hiện bài giảng trên bảng tương tác vì sợ các lỗi kỹ thuật đột xuất do bảng tương tác gây ra (vì máy đã sử dụng nhiều năm).
Các giải pháp sẽ thực hiện trong thời gian tiếp theo
III. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
– Không có
Trên đây là báo cáo tổng kết năm học 2024-2025 của Trường Mầm non Sơn Ca/.
| Nơi nhận:
– Phòng GD&ĐT; |
HIỆU TRƯỞNG |
Nguyễn Thị My Va
